Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Toàn cảnh thuế TNDN 2026: Những điều chỉnh quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý

Toàn cảnh thuế TNDN 2026: Những điều chỉnh quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý

Bởi: Einvoice.vn - 08/04/2026 Lượt xem: 166

Năm 2026, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tiếp tục có nhiều điều chỉnh đáng chú ý, đặc biệt với sự ban hành của Thông tư 20/2026/TT-BTC. Những thay đổi này không chỉ tác động đến cách xác định doanh thu, chi phí mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp của doanh nghiệp. Việc nắm rõ và áp dụng đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro khi quyết toán và tối ưu hiệu quả tài chính.

Mục Lục

1. Thuế TNDN 2026 có gì thay đổi?

2. Những điểm mới đáng chú ý tại Thông tư 20/2026/TT-BTC

2.1. Thay thế và bãi bỏ nhiều văn bản về thuế TNDN

2.2. Quy định chi tiết và chặt chẽ hơn về hồ sơ chi phí được trừ

2.3. Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp

2.4. Mở rộng và làm rõ nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp nước ngoài

2.5. Bổ sung quy định về vốn đầu tư mở rộng và Quỹ khoa học và công nghệ

3. Chi tiết mức thuế TNDN 2026 theo quy định mới nhất

3.1. Mức thuế TNDN theo thuế suất thông thường

3.2. Mức thuế TNDN theo thuế suất ưu đãi

1. Thuế TNDN 2026 có gì thay đổi?

Năm 2026, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có nhiều điều chỉnh quan trọng, đáng chú ý là việc ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Các thay đổi lần này tập trung vào những nội dung doanh nghiệp thường gặp vướng mắc, bao gồm:

- Xác định doanh thu tính thuế.

- Điều kiện để chi phí được trừ.

- Xử lý một số khoản thu nhập phát sinh.

Điểm đáng lưu ý là các quy định mới theo hướng làm rõ và chặt chẽ hơn. Nếu áp dụng không đúng, doanh nghiệp có thể đối mặt với các rủi ro như:

- Bị loại chi phí khi quyết toán.

- Bị truy thu thuế.

- Tăng rủi ro khi thanh tra, kiểm tra.

Vì vậy, việc cập nhật sớm và hiểu đúng các quy định mới là cần thiết để hạn chế sai sót ngay từ đầu.

Tham khảo: Nhiều doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 2–4 năm theo Luật mới.

2. Những điểm mới đáng chú ý tại Thông tư 20/2026/TT-BTC

Thông tư 20/2026/TT-BTC bổ sung và làm rõ nhiều nội dung quan trọng liên quan đến thuế TNDN. Các điểm đáng chú ý tập trung vào doanh thu, chi phí và một số trường hợp phát sinh thực tế.

2.1. Thay thế và bãi bỏ nhiều văn bản về thuế TNDN

Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo quy định tại Điều 10.

Thông tư mang tính hệ thống hóa cao khi thay thế hoàn toàn hai thông tư quan trọng trước đây là Thông tư 78/2014/TT-BTCThông tư 96/2015/TT-BTC. Trong đó, đối với giai đoạn chuyển tiếp cần lưu ý:

- Đối với các khoản chi được trừ phát sinh trước khi Thông tư có hiệu lực mà đã được quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025.

- Đối với các khoản chi được trừ theo Thông tư này nhưng chưa được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng chi phí khấu hao hoặc phân bổ đối với tài sản cho thuê chưa có khách thuê phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển nhượng vốn tại Thông tư này được áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực (15/12/2025).

Bên cạnh đó, Thông tư cũng bãi bỏ nhiều quy định về thuế TNDN tại các văn bản trước đây nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. Các nội dung bị bãi bỏ tập trung tại:

- Một số điều khoản liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Quy định về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính thuế.

- Nội dung hướng dẫn thi hành các nghị định sửa đổi về thuế.

- Quy định về ưu đãi đầu tư, quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

- Một số quy định áp dụng cho lĩnh vực đặc thù như y tế công lập.

Tham khảo: 8 điểm mới Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp cần lưu ý.

2.2. Quy định chi tiết và chặt chẽ hơn về hồ sơ chi phí được trừ

Quy định thuế TNDN
TT 20/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ khoản chi được trừ.

Thông tư 20/2026/TT-BTC dành riêng Điều 3 để quy định cụ thể hồ sơ của các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN. So với trước đây, quy định mới không chỉ dừng ở nguyên tắc chung mà đi sâu vào từng loại chi phí, yêu cầu doanh nghiệp phải có hồ sơ tương ứng.

Theo đó, các khoản chi được trừ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và kèm theo hồ sơ chứng minh theo từng trường hợp cụ thể.

Một số nhóm chi phí đáng chú ý gồm:

(1) Nhóm chi phục vụ nhiệm vụ đặc thù trong doanh nghiệp

- Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giáo dục quốc phòng – an ninh; huấn luyện dân quân tự vệ: cần có quyết định của doanh nghiệp và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

- Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội: phải có quyết định thành lập hoặc quy chế hoạt động của tổ chức, kèm theo văn bản đề nghị hỗ trợ hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí (nếu có).

- Chi phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc: phải được quy định cụ thể trong quy chế hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp.

(2) Nhóm chi đào tạo, khoa học – công nghệ, chuyển đổi số

- Chi đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động: Phải có hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính có quy định về đào tạo (bao gồm cả nội dung thanh toán không dùng tiền mặt), quyết định cử đi học, hồ sơ đăng ký học và kết quả đào tạo (văn bằng, chứng chỉ hoặc xác nhận).

- Chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các nội dung liên quan tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP

(3) Nhóm chi tài trợ và đóng góp

- Các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khắc phục thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ đối tượng chính sách; tài trợ theo chỉ đạo của Chính phủ… → Bắt buộc phải có biên bản xác nhận tài trợ theo Mẫu số 01/TNDN, kèm chữ ký của các bên liên quan và hồ sơ chứng minh đối tượng thụ hưởng (trong một số trường hợp).

- Khoản đóng góp vào các quỹ theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng → Phải có quyết định thành lập quỹ và chứng từ xác nhận việc đóng góp

(4) Nhóm chi tổn thất và chi đặc thù phát sinh:

- Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng không được bồi thường → Cần có biên bản kiểm kê xác định giá trị tổn thất, bảng kê xuất nhập tồn, hồ sơ bảo hiểm và hồ sơ xác định trách nhiệm (nếu có).

- Chi cho người được biệt phái tham gia quản trị tổ chức tín dụng → Phải có quyết định biệt phái, văn bản chấp thuận của đơn vị tiếp nhận và các thỏa thuận liên quan.

(5) Nhóm chi chưa tương ứng doanh thu trong kỳ

Thông tư cho phép đưa vào chi phí được trừ đối với nhiều khoản chi thực tế nhưng chưa phát sinh doanh thu, tuy nhiên phải có hồ sơ chứng minh đầy đủ theo từng trường hợp, như:

- Chi tham gia đấu thầu nhưng không trúng: hồ sơ mời thầu, dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Chi nghiên cứu thị trường, sản phẩm mới không thành công: báo cáo nghiên cứu.

- Chi thuê đất, hạ tầng tại khu công nghiệp… trong thời gian chưa hoạt động: quyết định đầu tư, hợp đồng thuê.

- Chi khấu hao tài sản cho thuê khi chưa có khách thuê: hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

- Chi thành lập doanh nghiệp, chi nhánh; chi khôi phục hoạt động; chi khi giải thể, chấm dứt hoạt động: hồ sơ pháp lý liên quan.

- Chi marketing, giới thiệu sản phẩm trước khi bán hàng: hồ sơ về chủ trương đầu tư.

- Chi hủy hàng tồn kho, nguyên vật liệu, tài sản, phế liệu: quyết định hủy, biên bản kiểm kê, quyết định và hồ sơ xử lý của hội đồng.

(6) Nhóm chi phục vụ đầu tư và môi trường

- Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh: Phải có văn bản chấp thuận chủ trương hoặc phê duyệt dự án và hồ sơ đầu tư liên quan.

- Chi liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, net zero: Phải có quyết định thực hiện và hồ sơ dự án/đề án cụ thể

(7) Một số khoản chi đặc thù khác

- Mua hàng hóa, dịch vụ từ cá nhân, hộ kinh doanh (dưới ngưỡng chịu thuế GTGT): Chứng từ chi trả và bảng kê thu mua theo Mẫu 02/TNDN.

- Khoản chi do người lao động thanh toán theo ủy quyền từ 5 triệu đồng trở lên: Hóa đơn, quy chế ủy quyền, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động và chứng từ doanh nghiệp thanh toán lại.

- Mua hàng chưa thanh toán ngay (từ 5 triệu đồng trở lên): Phải có hợp đồng, biên bản bàn giao và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

- Thuê tài sản của cá nhân: Hợp đồng thuê và chứng từ thanh toán (bao gồm cả thuế nộp thay nếu có thỏa thuận).

Lưu ý chung: Tất cả các khoản chi muốn được tính vào chi phí được trừ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và hồ sơ kèm theo. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ để phục vụ thanh tra, kiểm tra, đặc biệt với các khoản chi liên quan đến lĩnh vực đặc thù còn phải tuân thủ quy định về bảo mật.

Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

2.3. Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp

Doanh thu tính thuế TNDN
TT 20/2026/TT-BTC bổ sung quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế.

Điều 5, Thông tư 20/2026/TT-BTC bổ sung quy định cụ thể hơn về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số hoạt động đặc thù. Việc làm rõ này giúp hạn chế tình trạng ghi nhận doanh thu chưa đúng thời điểm, dẫn đến sai lệch nghĩa vụ thuế.

- Đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, thời điểm xác định doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

+ Hàng hóa xuất khẩu: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể, thì xác định theo quy định của pháp luật hải quan về hàng hóa xuất khẩu.

+ Hoạt động vận tải hàng không: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho khách hàng.

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm đóng tàu): Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc phần công việc hoàn thành, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

+ Hoạt động cung cấp điện, nước: Là ngày xác nhận chỉ số công tơ và được ghi trên hóa đơn tiền điện, tiền nước

- Đối với doanh nghiệp nước ngoài, thời điểm xác định doanh thu tính thuế được làm rõ đối với các hoạt động chuyển nhượng, cụ thể:

+ Chuyển nhượng vốn: Là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

+ Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Là thời điểm thực hiện chuyển nhượng.

Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai): Là thời điểm khớp lệnh mua, bán trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng đáo hạn

2.4. Mở rộng và làm rõ nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp nước ngoài

Điều 7, Thông tư 20 làm rõ nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp nước ngoài, tập trung vào các hoạt động kinh doanh hiện đại chưa được hướng dẫn tại Thông tư 78/2014/TT-BTC:

- Thương mại điện tử và nền tảng số: Quy định rõ các doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, dựa trên nền tảng số tại Việt Nam (có hoặc không có cơ sở thường trú) đều thuộc đối tượng áp dụng.

- Tái cơ cấu nội bộ tập đoàn: Bổ sung trường hợp không áp dụng thuế đối với giao dịch tái cơ cấu sở hữu trong nội bộ tập đoàn nếu không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập (với các điều kiện đi kèm về giá trị ghi sổ và kế thừa nghĩa vụ).

- Phương pháp tính thuế: Thuế TNDN được xác định bằng: Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ %. Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị các hoạt động thì áp dụng tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

2.5. Bổ sung quy định về vốn đầu tư mở rộng và Quỹ khoa học và công nghệ

So với quy định trước đây, Thông tư 20/2026/TT-BTC bổ sung một số nội dung mới liên quan đến quản lý vốn đầu tư mở rộng và việc sử dụng Quỹ khoa học và công nghệ (KH&CN), nhằm tăng tính minh bạch và kiểm soát trong quá trình thực hiện.

Cụ thể:

- Đăng ký vốn đầu tư dự án mở rộng: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo bằng văn bản về số vốn đầu tư của dự án mở rộng cho cơ quan thuế. Việc thông báo này được thực hiện cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN. Quy định này giúp cơ quan thuế có cơ sở theo dõi, đối chiếu và quản lý ưu đãi (nếu có) đối với các dự án đầu tư mở rộng.

- Xử lý tài sản hình thành từ Quỹ KH&CN: Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ Quỹ KH&CN chưa khấu hao hết nhưng được chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì phần giá trị còn lại phải ghi nhận vào thu nhập khác. Đồng thời, doanh nghiệp vẫn được trích khấu hao đối với phần giá trị này và tính vào chi phí được trừ theo quy định.

3. Chi tiết mức thuế TNDN 2026 theo quy định mới nhất

Thuê tndn
Mức thuế TNDN mới nhất năm 2026.

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 được áp dụng theo Luật Thuế TNDN 2025 và hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

So với trước đây, quy định đã phân hóa rõ hơn theo quy mô doanh thu và bổ sung nhiều trường hợp áp dụng cụ thể.

Dưới đây là các mức thuế TNDN doanh nghiệp cần lưu ý:

3.1. Mức thuế TNDN theo thuế suất thông thường

Thuế suất thuế TNDN được áp dụng theo tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, cụ thể:

- Doanh thu không quá 03 tỷ đồng: thuế suất 15%.

- Doanh thu trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng: thuế suất 17%.

- Doanh thu trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Một số lưu ý quan trọng khi xác định thuế suất:

- Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm giảm trừ), doanh thu tài chính và thu nhập khác.

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng: Doanh thu được quy đổi theo công thức: Doanh thu thực tế chia số tháng hoạt động, nhân với 12 tháng.

- Doanh nghiệp mới thành lập: Được xác định thuế suất tạm nộp theo doanh thu dự kiến (15% hoặc 17%). Khi quyết toán, nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện thì phải nộp bổ sung phần thuế thiếu và tiền chậm nộp (nếu có)

Lưu ý về đối tượng không được áp dụng thuế suất 15% và 17%:

- Doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết mà không đáp ứng điều kiện theo quy định.

- Các khoản thu nhập sau không áp dụng thuế suất ưu đãi theo doanh thu:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư.

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài Việt Nam.

+ Thu nhập từ khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm, khoáng sản.

+ Thu nhập từ kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng.

+ Thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số trường hợp đặc thù).

Có thể bạn quan tâm: Hạch toán thuế TNDN cuối năm.

3.2. Mức thuế TNDN theo thuế suất ưu đãi

Ngoài thuế suất thông thường, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất ưu đãi nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư.

Các mức ưu đãi phổ biến gồm:

- Thuế suất 10% trong 15 năm.

- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.

- Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động.

- Thuế suất 17% trong 10 năm.

- Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động.

Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, địa bàn đầu tư và các điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật.

Nhìn tổng thể, chính sách thuế TNDN năm 2026 có nhiều điều chỉnh theo hướng rõ ràng và chặt chẽ hơn, từ hồ sơ chi phí, thời điểm ghi nhận doanh thu đến cách áp dụng thuế suất.

Những thay đổi này tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và kết quả tài chính của doanh nghiệp.

Vì vậy, việc chủ động cập nhật quy định mới, rà soát lại quy trình kế toán – thuế và chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu là yếu tố quan trọng để hạn chế rủi ro và đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.