7 điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN
Ngày 15/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Nghị định này chính thức có hiệu lực từ 15/12/2025, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc áp dụng chính sách thuế TNDN trong giai đoạn mới. Dưới đây là 7 điểm mới đáng chú ý doanh nghiệp cần lưu ý.
1. Làm rõ và mở rộng phạm vi người nộp thuế TNDN
Một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP là việc cụ thể hóa quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng hoạt động đầu tư, kinh doanh xuyên biên giới và thương mại điện tử. So với Luật Thuế TNDN 2025, Nghị định đã làm rõ hơn cách xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài và trường hợp nộp thuế thay.
1.1. Làm rõ người nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài
Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 2, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, dù có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Để đảm bảo thống nhất trong áp dụng, Khoản 1, Điều 2, Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã làm rõ phạm vi và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài theo từng trường hợp cụ thể:
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với:
+ Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
+ Thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam nhưng có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam trong trường hợp khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc không thuộc các trường hợp nêu trên, nhưng cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử, nền tảng số, vẫn phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế.
Quy định này góp phần làm rõ trách nhiệm thuế đối với các mô hình kinh doanh xuyên biên giới, đặc biệt là hoạt động số và thương mại điện tử.
1.2. Mở rộng đối tượng người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế thay
Bên cạnh việc xác định người nộp thuế trực tiếp, Khoản 2 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã mở rộng và quy định cụ thể hơn đối tượng nộp thuế trong trường hợp nộp thuế thay, nhằm tăng hiệu quả quản lý thuế.
Cụ thể gồm:
- Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo pháp luật Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế thay khi:
+ Kinh doanh thương mại điện tử.
+ Kinh doanh trên nền tảng số.
+ Nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài.
Trong nhóm này, tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử và tổ chức quản lý nền tảng số cũng thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay theo quy định:
- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là người nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư, đồng thời là người nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản.
- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn, là người nộp thuế theo quy định.
2. Bổ sung, làm rõ một số khoản thu nhập chịu thuế TNDN khác
Bên cạnh việc xác định người nộp thuế, Nghị định 320/2025/NĐ-CP còn bổ sung và làm rõ cách xác định một số khoản thu nhập chịu thuế TNDN, đặc biệt liên quan đến chuyển nhượng vốn và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
2.1. Thu nhập không tính vào thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, một số khoản thu không được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Khoản thu liên quan trực tiếp đến phát hành cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả).
- Khoản thu từ bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính doanh nghiệp.
- Các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Quy định này giúp phân định rõ giữa thu nhập từ hoạt động vốn và biến động vốn chủ sở hữu, hạn chế cách hiểu chưa thống nhất trong thực tiễn.
2.2. Bổ sung thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Theo Điểm p, Khoản 2, Điều 3, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xác định là thu nhập chịu thuế TNDN.
Thu nhập chịu thuế từ BCC được xác định bằng: Tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ (-) tổng chi phí liên quan.
Việc xác định doanh thu tính thuế phụ thuộc vào phương thức phân chia kết quả kinh doanh, cụ thể:
- Chia bằng doanh thu hoặc sản phẩm: Mỗi bên xác định doanh thu theo phần được chia.
- Chia bằng lợi nhuận trước thuế: Cử một bên đại diện xuất hóa đơn, xác định lợi nhuận trước thuế để phân chia, mỗi bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
- Chia bằng lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại.
3. Bổ sung thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Khoản 3, Điều 4, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã bổ sung một số khoản thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp thuộc diện được miễn thuế TNDN.
Cụ thể, thu nhập được miễn thuế bao gồm thu nhập từ các dịch vụ:
- Thoát lũ, ngăn lũ.
- Ngăn triều cường, ngăn mặn.
- Rửa mặn, rửa phèn.
- Giữ ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Nghị định đồng thời quy định việc xác định các dịch vụ kỹ thuật nêu trên căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, nhằm đảm bảo thống nhất khi áp dụng.
So với quy định trước đây tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, phạm vi thu nhập được miễn thuế TNDN đã được mở rộng, không chỉ giới hạn ở các dịch vụ truyền thống như tưới, tiêu nước, cày bừa, nạo vét kênh mương, phòng trừ sâu bệnh hay thu hoạch nông sản.
| Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử. |
4. Mở rộng diện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 18, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào ngành, nghề ưu đãi và địa bàn ưu đãi thuế TNDN. Mức ưu đãi cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20, Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Nghị định cũng xác định rõ nguyên tắc áp dụng ưu đãi, theo đó trường hợp các Nghị định khác có quy định về ưu đãi thuế TNDN khác với Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại Luật Thủ đô, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù.
4.1. Ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Danh mục ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN được mở rộng và hệ thống hóa, tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm, gồm:
- Công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu.
- Sản xuất phần mềm, sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng, sản phẩm công nghiệp công nghệ số.
- Công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp trọng điểm, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, bảo vệ môi trường.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật quan trọng như điện, nước, giao thông, cảng, sân bay.
- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông – lâm – thủy sản.
- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Một số dự án đầu tư quy mô lớn, dự án thuộc diện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
- Các lĩnh vực xã hội hóa như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Nhà ở xã hội, báo chí, xuất bản, tài chính vi mô, hợp tác xã.
4.2. Địa bàn ưu đãi thuế TNDN
Ưu đãi thuế TNDN tiếp tục áp dụng đối với doanh nghiệp đầu tư tại:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo pháp luật về đầu tư.
- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
| Tham khảo: Quy trình 8 bước chuyển từ hộ kinh doanh khoán sang kê khai thuế từ 1/1/2026. |
5. Quy định về xác định lỗ và chuyển lỗ
Điều 7, Nghị định 320/2025/NĐ-CP tiếp tục kế thừa và làm rõ nguyên tắc xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, bảo đảm thống nhất trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.
5.1. Xác định lỗ trong kỳ tính thuế
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là khoản chênh lệch âm của thu nhập tính thuế, không bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước sang.
5.2. Nguyên tắc và thời hạn chuyển lỗ
Doanh nghiệp sau quyết toán thuế nếu bị lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo:
- Thời gian chuyển lỗ tối đa là 05 năm, tính từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp được tạm chuyển lỗ khi xác định thuế TNDN tạm nộp theo quý và thực hiện chuyển chính thức khi quyết toán thuế năm.
Trong cùng một năm tài chính, doanh nghiệp được bù trừ lỗ giữa các quý. Khi quyết toán năm, số lỗ của cả năm được xác định và chuyển theo nguyên tắc nêu trên.
Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ tiếp tục phát sinh lỗ mới, thì mỗi khoản lỗ được theo dõi riêng, chuyển toàn bộ và liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ đó.
Nếu cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra xác định số lỗ được chuyển khác với số doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển thực hiện theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền, nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc không quá 05 năm.
Quá thời hạn 05 năm, phần lỗ chưa chuyển hết sẽ không được tiếp tục chuyển.
5.3. Chuyển lỗ đối với hoạt động khoáng sản
Lỗ phát sinh từ chuyển nhượng dự án, quyền tham gia, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chỉ được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của chính hoạt động đó, với thời hạn không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
| Tham khảo: Hướng dẫn ghi hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế mới nhất theo Thông tư 32. |
5.4. Chuyển lỗ khi doanh nghiệp tái cơ cấu
Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, sau khi quyết toán thuế mà còn lỗ thì:
- Số lỗ được theo dõi theo từng năm phát sinh.
- Được bù trừ vào thu nhập của doanh nghiệp sau tái cơ cấu hoặc tiếp tục chuyển vào các năm tiếp theo, bảo đảm nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm.
Đối với chia, tách doanh nghiệp, số lỗ phát sinh trước khi chia, tách và còn trong thời hạn chuyển lỗ được phân bổ cho các doanh nghiệp mới theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.
6. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 11, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng như sau:
- Thuế suất phổ thông 20%, áp dụng cho đa số doanh nghiệp, trừ các trường hợp được hưởng mức thuế suất thấp hơn hoặc thuộc diện ưu đãi thuế theo quy định.
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế suất 15% hoặc 17% là toàn bộ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, theo hồ sơ quyết toán thuế của năm trước liền kề. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng, doanh thu được quy đổi theo năm.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, nếu dự kiến doanh thu trong năm không vượt các ngưỡng nêu trên thì được tạm nộp thuế theo mức 15% hoặc 17%, và thực hiện điều chỉnh khi quyết toán năm nếu doanh thu thực tế thay đổi.
Lưu ý, mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện về doanh thu.
Ngoài ra, một số ngành nghề đặc thù áp dụng thuế suất riêng:
- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: từ 25% đến 50%, do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng dự án.
- Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: 50%; trường hợp mỏ nằm chủ yếu tại địa bàn đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
7. Hóa đơn từ 5 triệu đồng: bắt buộc thanh toán không tiền mặt để được trừ thuế TNDN
Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Một số trường hợp cụ thể cần lưu ý:
- Mua nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một người bán, dù từng hóa đơn dưới 5 triệu đồng nhưng tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, vẫn bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ chi phí.
- Doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động mua hộ hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên: khoản chi được trừ nếu người lao động thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và quy định nội bộ về việc ủy quyền, đồng thời được doanh nghiệp thanh toán lại.
- Trường hợp chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí: doanh nghiệp vẫn được tạm tính chi phí được trừ. Tuy nhiên, nếu khi thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm chi phí tại kỳ phát sinh thanh toán bằng tiền mặt.
Như vậy, thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên là điều kiện bắt buộc để khoản chi được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có thể thấy, Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã cụ thể hóa nhiều nội dung quan trọng của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, với 7 điểm mới đáng chú ý liên quan trực tiếp đến người nộp thuế, thu nhập được miễn thuế, chuyển lỗ, chi phí được trừ, thuế suất và điều kiện áp dụng ưu đãi.
Các quy định mới không chỉ làm rõ cách hiểu và cách áp dụng trong thực tiễn mà còn tạo cơ sở pháp lý minh bạch hơn cho doanh nghiệp khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN từ ngày 15/12/2025.
Dương Thúy.
|
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định. Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ: - Miền Bắc: 1900 4767. - Miền Nam/Trung: 1900 4768. |






