Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới nhất

Cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới nhất

Bởi: Einvoice.vn - 05/02/2026 Lượt xem: 1888

Bước sang năm 2026, nhiều quy định mới liên quan đến thuế thu nhập cá nhân bắt đầu được áp dụng, trong đó có nội dung về mức giảm trừ gia cảnh làm thay đổi số thuế phải nộp của người lao động. Bài viết dưới đây tổng hợp và hướng dẫn cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, giúp người nộp thuế dễ dàng xác định nghĩa vụ thuế của mình.

Tính thuế TNCN
Quy định mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.

Mục Lục

1. Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

2. Cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới

2.1. Công thức tính thuế TNCN áp dụng từ năm 2026

2.2. Xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công

2.3. Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026

2.4. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ năm 2026

3. Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới

1. Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

Theo Điều 1, Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây:

- Đối với bản thân người nộp thuế, mức giảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm. 

- Đối với mỗi người phụ thuộc, mức giảm trừ tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng/người.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh mới tăng khoảng 40%, giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải nộp của người lao động từ năm 2026.

Lưu ý, khi xác định thu nhập chịu thuế, người nộp thuế còn được trừ các khoản hợp pháp như: tiền đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản từ thiện – nhân đạo – khuyến học, cùng các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính thuế TNCN theo quy định.

Thu nhập phải nộp thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới (tham khảo)

Số người phụ thuộc

Thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng

Thu nhập từ tiền lương, tiền công/năm

Không có

Trên 15,5 triệu đồng

Trên 186 triệu đồng

01 người

Trên 21,7 triệu đồng

Trên 260,4 triệu đồng

02 người

Trên 27,9 triệu đồng

Trên 334,8 triệu đồng

03 người

Trên 34,1 triệu đồng

Trên 409,2 triệu đồng

04 người

Trên 40,3 triệu đồng

Trên 483,6 triệu đồng

(Mức thu nhập trên được xác định sau khi đã trừ các khoản được miễn, giảm và các chi phí hợp lệ theo quy định pháp luật thuế TNCN.)

2. Cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới

Hướng dẫn tính thuế TNCN
Hướng dẫn tính thuế TNCN.

Cùng với việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế năm 2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được ban hành và có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên, quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính thuế TNCN được áp dụng ngay từ 01/01/2026, làm căn cứ tính thuế cho cả năm.

2.1. Công thức tính thuế TNCN áp dụng từ năm 2026

Theo Khoản 1, Điều 8, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

2.2. Xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản đóng góp – Các khoản giảm trừ.

Trong đó:

Tổng thu nhập chịu thuế bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.

- Tiền thù lao, tiền thưởng, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.

- Phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, trừ các khoản không tính thuế theo quy định.

Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế (tiêu biểu):

- Phụ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng – an ninh.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

- Trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm; trợ cấp sinh con, nhận nuôi con nuôi.

- Trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội và các khoản khác do Chính phủ quy định.

Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

2.3. Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026

2.3.1. Các khoản đóng góp được trừ

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có).

- Đóng góp quỹ hưu trí bổ sung.

- Phí bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn cho phép.

2.3.2. Các khoản giảm trừ

- Giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng. Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

- Khoản chi cho y tế, giáo dục, đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc theo quy định.

2.4. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ năm 2026

Từ năm 2026, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, cụ thể:

Bậc

Thu nhập tính thuế/năm

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 120 triệu đồng

Đến 10 triệu đồng

5%

2

Trên 120 – 360 triệu đồng

Trên 10 – 30 triệu đồng

10%

3

Trên 360 – 720 triệu đồng

Trên 30 – 60 triệu đồng

20%

4

Trên 720 triệu – 1,2 tỷ đồng

Trên 60 – 100 triệu đồng

30%

5

Trên 1,2 tỷ đồng

Trên 100 triệu đồng

35%

3. Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới

Tính thuế TNCN
Các bước tính thuế TNCN.

Giả sử bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong 01 tháng là 40 triệu đồng. Trong tháng, bà C tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc với tỷ lệ 10,5% và có 01 người phụ thuộc.

Cách xác định thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của bà C được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

- Thu nhập chịu thuế của bà C trong tháng là 40 triệu đồng.

Bước 2: Xác định các khoản được giảm trừ

- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng.

- Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng.

- Các khoản bảo hiểm bắt buộc phải đóng: 40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng.

Như vậy, tổng các khoản được giảm trừ trong tháng là: 15,5 + 6,2 + 4,2 = 25,9 triệu đồng.

Có thể bạn quan tâm: 16 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế

- Thu nhập tính thuế của bà C được xác định như sau: 40 triệu đồng – 25,9 triệu đồng = 14,1 triệu đồng.

Bước 4: Tính số thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần

- Phần thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, áp dụng thuế suất 5%: 10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng.

- Phần thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng, áp dụng thuế suất 10%: (14,1 – 10) triệu đồng × 10% = 0,41 triệu đồng.

Bước 5: Xác định số thuế TNCN tạm nộp trong tháng

Tổng số thuế bà C phải nộp là: 0,5 + 0,41 = 0,91 triệu đồng.

Dưới tác động của mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế lũy tiến rút gọn, cách tính thuế TNCN từ năm 2026 có nhiều thay đổi theo hướng giảm gánh nặng cho người nộp thuế.

Việc nắm rõ công thức, các khoản được trừ và biểu thuế áp dụng sẽ giúp người lao động tự tính đúng thuế phải nộp, tránh sai sót khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.