Nghị định 144/2026/NĐ-CP chính thức sửa đổi quy định về thuế GTGT từ ngày 20/6/2026
Ngày 07/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP. Nghị định mới bổ sung, điều chỉnh một số quy định liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT, đồng thời cập nhật một số nội dung về áp dụng thuế suất, kê khai và thực hiện chính sách thuế GTGT theo quy định mới. Nghị định 144/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026.
1. Toàn văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP về Thuế giá trị gia tăng sửa đổi Nghị định 181/2025 ra sao?
Ngày 05/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Đây là nghị định tiếp tục hoàn thiện các quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT sau khi Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP cập nhật nhiều nội dung liên quan đến chính sách thuế GTGT, trong đó đáng chú ý là việc bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong một số trường hợp đặc biệt để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đồng thời, nghị định cũng điều chỉnh, bổ sung một số quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, điều kiện khấu trừ thuế, hồ sơ chứng từ và việc thực hiện kê khai thuế theo quy định mới.
Theo quy định tại nghị định, một số nội dung sửa đổi tập trung vào việc tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong thực tế đối với doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh khi thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, đặc biệt đối với các giao dịch mua bán trả chậm, trả góp và thanh toán không dùng tiền mặt.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026.
2. Những điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Theo quy định tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP, nhiều nội dung quan trọng của Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện khấu trừ đối với các khoản thanh toán trả chậm, trả góp.
2.1. Bổ sung thêm đối tượng không chịu thuế GTGT

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung Khoản 3a vào Điều 4, Nghị định 181/2025/NĐ-CP để mở rộng nhóm bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo đó, các loại hình bảo hiểm sau thuộc diện không chịu thuế GTGT:
- Bảo hiểm nhân thọ.
- Bảo hiểm sức khỏe.
- Bảo hiểm người học.
- Các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người.
- Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị phục vụ trực tiếp hoạt động đánh bắt thủy sản.
- Hoạt động tái bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
- Một số loại bảo hiểm trong lĩnh vực dầu khí và hoạt động khai thác tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn được khai thác chung theo thỏa thuận quốc tế.
Bên cạnh đó, nghị định cũng sửa đổi quy định về hoạt động tài chính, ngân hàng và kinh doanh chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cụ thể, hoạt động bán nợ được xác định bao gồm:
- Bán khoản phải thu.
- Bán khoản phải trả.
- Bán chứng chỉ tiền gửi.
Ngoài ra, Nghị định 144/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi khoản 14 Điều 4 liên quan đến sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản.
Theo quy định mới, các sản phẩm tài nguyên, khoáng sản thuộc danh mục không khuyến khích xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo nghị định sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
Đồng thời, Bộ Công Thương được giao chủ trì rà soát, đề xuất điều chỉnh danh mục trong từng giai đoạn phù hợp với định hướng quản lý tài nguyên của Nhà nước.
2.2. Thay đổi nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nghị định 144/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 23, Nghị định 181/2025/NĐ-CP về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Theo đó:
- Chỉ phần thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT mới được khấu trừ.
- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng phần thuế được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu trong kỳ tính thuế.
Đáng chú ý, quy định mới đã làm rõ cách xác định “tổng doanh thu” dùng để phân bổ thuế GTGT đầu vào, bao gồm:
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
- Giá trị gia tăng của hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm).
- Doanh thu của các hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
Đối với lĩnh vực đặc thù như ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm, doanh thu được xác định theo pháp luật chuyên ngành tương ứng.
Ngoài ra, doanh thu chịu thuế GTGT dùng để phân bổ còn bao gồm cả doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 đã được sửa đổi năm 2025.
2.3. Chính thức cho phép khấu trừ thuế GTGT đối với khoản mua trả chậm, trả góp
Một trong những điểm đáng chú ý tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP là việc bổ sung quy định rõ ràng về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua theo hình thức trả chậm, trả góp.
Theo quy định mới, đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mua theo hình thức trả chậm, trả góp, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có:
- Hợp đồng mua bán bằng văn bản.
- Hóa đơn GTGT hợp pháp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Trường hợp đến thời điểm kê khai nhưng chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì doanh nghiệp vẫn được tạm khấu trừ thuế GTGT đầu vào dù chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Tuy nhiên, khi đến thời hạn thanh toán mà cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị chưa đủ điều kiện.
Sau khi bổ sung đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ lại phần thuế GTGT đầu vào này tại kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán hợp lệ.
2.4. Thay thế danh mục tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế GTGT
Bên cạnh các nội dung sửa đổi về đối tượng không chịu thuế và điều kiện khấu trừ thuế GTGT, Nghị định 144/2026/NĐ-CP cũng chính thức thay thế toàn bộ Danh mục tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, theo Điều 5, Nghị định 144/2026/NĐ-CP:
- Phụ lục I mới quy định danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
- Phụ lục II mới quy định danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác.
Đây là các nhóm tài nguyên, khoáng sản thuộc định hướng quản lý của Nhà nước về việc không khuyến khích xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản thô, do đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Việc thay thế phụ lục giúp cập nhật lại danh mục hàng hóa phù hợp hơn với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và chính sách quản lý tài nguyên trong từng thời kỳ, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn cho doanh nghiệp trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản.
| Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử. |
3. Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP là việc sửa đổi, bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm, trả góp.
Theo quy định mới tại Điểm g, Khoản 2, Điều 26, Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP), đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm hoặc trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản.
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Điểm mới quan trọng là trường hợp doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì vẫn được tạm thời khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
| Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn kế toán đối với hộ kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN. |
Tuy nhiên, khi đến thời điểm phải thanh toán theo hợp đồng:
- Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cơ sở kinh doanh bắt buộc phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị chưa đủ điều kiện.
- Việc điều chỉnh được thực hiện tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
Trường hợp sau đó doanh nghiệp bổ sung đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phần thuế GTGT đầu vào tương ứng sẽ được kê khai khấu trừ trở lại trong kỳ tính thuế phát sinh chứng từ hợp lệ.
Quy định mới này giúp tháo gỡ đáng kể khó khăn thực tế cho doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch mua trả chậm, trả góp, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý thuế minh bạch, chặt chẽ đối với các khoản thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên. Nghị định 144/2026/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung và điều chỉnh nhiều quy định quan trọng về thuế GTGT, đặc biệt liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh cần sớm cập nhật các nội dung mới để thực hiện đúng quy định khi nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.
Dương Thúy.
|
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định. Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ: - Miền Bắc: 1900 4767. - Miền Nam/Trung: 1900 4768. |






