Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Từ 01/01/2026: Loạt chính sách mới về kế toán, thuế và tiền lương chính thức áp dụng

Từ 01/01/2026: Loạt chính sách mới về kế toán, thuế và tiền lương chính thức áp dụng

Bởi: Einvoice.vn - 27/01/2026 Lượt xem: 76

Từ ngày 01/01/2026, nhiều quy định mới liên quan đến kế toán, thuế và tiền lương bắt đầu có hiệu lực, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người lao động. Bài viết tổng hợp có hệ thống các chính sách đáng chú ý theo từng nhóm lĩnh vực, giúp đơn vị chủ động rà soát, điều chỉnh hoạt động và bảo đảm tuân thủ pháp luật trong giai đoạn chuyển tiếp.

Quy định cũ về kế toán.
Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế nhiều quy định cũ về kế toán.

Mục Lục

1. Nhóm chính sách mới về kế toán

2. Nhóm chính sách thuế có hiệu lực từ năm 2026

3. Nhóm chính sách mới về tiền lương có hiệu lực từ 01/01/2026

1. Nhóm chính sách mới về kế toán

Từ ngày 01/01/2026, khung pháp lý về kế toán có sự điều chỉnh quan trọng, trong đó trọng tâm là việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp mới, thay thế hàng loạt văn bản hiện hành trước đây.

1.1. Quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Riêng các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Đáng chú ý, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế toàn bộ các văn bản sau:

- Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC).

- Thông tư 75/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

- Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

- Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

1.2. Doanh nghiệp sử dụng Báo cáo tình hình tài chính thay cho Bảng cân đối kế toán

Theo quy định hiện hành tại Điều 100, Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) cùng các báo cáo tài chính bắt buộc khác.

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực và quy định lại hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp tại Điều 17. Theo đó, Bảng cân đối kế toán được thay thế bằng Báo cáo tình hình tài chính, trong khi các báo cáo còn lại vẫn được giữ nguyên.

Cụ thể, đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, Báo cáo tài chính năm bao gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01-DN).

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN).

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN).

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).

Như vậy, từ năm tài chính 2026, Mẫu số B01-DN không còn mang tên “Bảng cân đối kế toán” mà được đổi thành “Báo cáo tình hình tài chính”, phản ánh sự điều chỉnh trong cách tiếp cận và trình bày thông tin tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp mới.

1.3. Điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

Cùng với việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp mới, Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng điều chỉnh đáng kể hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II, áp dụng từ năm tài chính 2026. Các thay đổi tập trung vào việc đổi tên tài khoản, bổ sung tài khoản mới và bãi bỏ một số tài khoản không còn phù hợp.

Thứ nhất, thay đổi tên một số tài khoản kế toán nhằm làm rõ bản chất phản ánh, tiêu biểu như:

- Tài khoản 112 được đổi tên từ “Tiền gửi ngân hàng” thành “Tiền gửi không kỳ hạn”.

- Tài khoản 155 đổi từ “Thành phẩm” thành “Sản phẩm”.

- Tài khoản 242 đổi từ “Chi phí trả trước” thành “Chi phí chờ phân bổ”.

- Tài khoản 419 đổi từ “Cổ phiếu quỹ” thành “Cổ phiếu mua lại chính mình”.

- Một số tài khoản khác như 138, 158, 244 cũng được điều chỉnh lại tên gọi cho thống nhất với nội dung phản ánh.

Thứ hai, bổ sung một số tài khoản kế toán mới, đáng chú ý gồm:

- Tài khoản 215 – Tài sản sinh học, với hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ việc theo dõi súc vật nuôi và cây trồng theo chu kỳ sản xuất.

- Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận, tách bạch nghĩa vụ phải trả cho chủ sở hữu.

Thứ ba, bãi bỏ nhiều tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm:

- Các tài khoản chi tiết về tiền mặt, tiền gửi theo loại tiền (1111, 1112, 1113, 1121, 1122, 1123…).

- Một số tài khoản về chứng khoán, công cụ tài chính, chi sự nghiệp, nguồn kinh phí.

- Các tài khoản chi tiết về công cụ dụng cụ, tài sản cố định thuê tài chính, tài sản vô hình.

- Một số tài khoản phản ánh kết quả kinh doanh, giá thành, mua hàng và nguồn vốn.

Những điều chỉnh này cho thấy xu hướng tinh gọn hệ thống tài khoản, đồng thời tiệm cận hơn với bản chất kinh tế của giao dịch, đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần rà soát lại sơ đồ tài khoản, quy trình hạch toán và phần mềm kế toán để bảo đảm phù hợp khi áp dụng từ năm 2026.

Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

1.4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 31, Thông tư 99/2025/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ngoài công lập và các đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư này nhằm phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị.

Việc áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC phải được thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi chế độ kế toán áp dụng, đơn vị có trách nhiệm:

- Trình bày lại số liệu và thông tin so sánh tương tự như khi thay đổi chính sách kế toán.

- Giải trình rõ lý do và ảnh hưởng của việc thay đổi trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định.

Đồng thời, Thông tư cũng quy định một số nội dung liên quan đến kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vẫn tiếp tục được thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.

Quy định này tạo thêm dư địa lựa chọn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, song cũng đặt ra yêu cầu chuẩn bị kỹ lưỡng về hệ thống sổ sách, phần mềm và dữ liệu so sánh khi quyết định chuyển đổi chế độ kế toán từ năm 2026.

1.5. Doanh nghiệp được lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán

Theo Điều 4, Thông tư 99/2025/TT-BTC, đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp mặc định là Đồng Việt Nam (VND), dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp chủ yếu phát sinh thu, chi bằng ngoại tệ và đáp ứng các điều kiện theo quy định, doanh nghiệp được lựa chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn này trước pháp luật.

Việc xác định đơn vị tiền tệ kế toán được căn cứ chủ yếu vào:

- Đơn vị tiền tệ ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ, thường được dùng để niêm yết giá và thanh toán.

- Đơn vị tiền tệ ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thường được sử dụng để chi trả các khoản chi phí này.

Trường hợp chưa thể xác định rõ theo các yếu tố trên, doanh nghiệp tiếp tục xem xét:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động nguồn lực tài chính.

- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.

Sau khi đã xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp không được thay đổi, trừ trường hợp có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện phát sinh.

1.6. Doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế mở tài khoản kế toán

Theo Điều 11, Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Phụ lục II để phục vụ việc ghi sổ các giao dịch kinh tế phát sinh.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản kế toán, với điều kiện:

- Bảo đảm phản ánh đúng bản chất kinh tế của nghiệp vụ.

- Không trùng lặp đối tượng kế toán.

- Tuân thủ các nguyên tắc kế toán.

- Không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trình bày trên Báo cáo tài chính.

Đáng chú ý, khi thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản, doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế mở tài khoản kế toán (hoặc tài liệu tương đương) làm căn cứ thực hiện. Quy chế này phải:

- Nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung.

- Xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật đối với các nội dung đã điều chỉnh.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung, thì áp dụng nguyên trạng hệ thống tài khoản kế toán theo Phụ lục II, Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Quy định trên có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, yêu cầu doanh nghiệp chuẩn hóa hồ sơ nội bộ về kế toán, đặc biệt trong bối cảnh nhiều đơn vị phải điều chỉnh hệ thống tài khoản để phù hợp với chế độ kế toán mới.

1.7. Hướng dẫn kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 107/2025/TT-BTC hướng dẫn công tác kế toán đối với quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thông tư này áp dụng cho cơ quan bảo hiểm xã hội, bao gồm:

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

Đối với cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, công tác kế toán phải bảo đảm:

- Phản ánh tách bạch số liệu kế toán của các quỹ bảo hiểm với hoạt động thường xuyên của đơn vị.

- Báo cáo thông tin tài chính của quỹ bảo hiểm theo quy định, gửi về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổng hợp, lập báo cáo tài chính.

- Tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với các thông tin phát sinh trong quá trình lập và báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm.

Việc ban hành Thông tư 107/2025/TT-BTC góp phần chuẩn hóa công tác kế toán các quỹ bảo hiểm, tăng cường tính minh bạch, thống nhất trong quản lý và báo cáo tài chính từ năm 2026.

1.8. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 108/2025/TT-BTC hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp.

Thông tư áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức, đơn vị có liên quan. Các đơn vị không thuộc đối tượng áp dụng bắt buộc được lựa chọn áp dụng quy định tại Thông tư này.

Thông tư 108/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên từ năm tài chính 2025.

1.9. Hướng dẫn nguyên tắc kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 101/2025/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

Thông tư hướng dẫn việc kế toán các nghiệp vụ kinh tế đặc thù, không áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm với ngân sách nhà nước.

Thông tư 101/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, áp dụng từ năm tài chính 2026, đồng thời thay thế Thông tư 175/2011/TT-BTC.

1.10. Quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 42/2025/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Thông tư áp dụng cho Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, cùng các tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên và tổ chức, cá nhân liên quan.

Thông tư 42/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026; việc kiểm toán độc lập báo cáo tài chính và dịch vụ bảo đảm đối với hệ thống kiểm soát nội bộ được bắt đầu áp dụng từ năm tài chính 2027.

2. Nhóm chính sách thuế có hiệu lực từ năm 2026

Chính sách thuế
Nhiều chính sách thuế mới theo Luật Thuế GTGT năm 2025.

Bước sang năm 2026, chính sách thuế tiếp tục có nhiều điều chỉnh quan trọng khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2025 (Luật số 149/2025/QH15) cùng các quy định mới liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệpthuế thu nhập cá nhân chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến hoạt động kê khai, nộp thuế và quản trị tài chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người nộp thuế.

2.1. Thay đổi quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài), có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đều thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài được xác định như sau:

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng thu nhập không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú: vẫn phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử, nền tảng số: nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

2.3. Bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khác

[3.1] Thu nhập không tính vào thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn không bao gồm:

- Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính doanh nghiệp.

- Các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

[3.2] Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Theo Điểm p, khoản 2, Điều 3, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được bổ sung là thu nhập chịu thuế TNDN.

Doanh thu tính thuế được xác định theo phương thức phân chia kết quả kinh doanh trong hợp đồng BCC, cụ thể:

- Chia bằng doanh thu hoặc bằng sản phẩm: doanh thu tính thuế là phần doanh thu hoặc giá trị sản phẩm được chia cho từng bên.

- Chia bằng lợi nhuận trước thuế: các bên cử một bên đại diện xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế để phân chia.

- Chia bằng lợi nhuận sau thuế: bên đại diện có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại.

2.4. Bổ sung thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Khoản 3, Điều 4, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Chính phủ bổ sung nhóm thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế TNDN, gồm:

- Dịch vụ thoát lũ, ngăn lũ.

- Dịch vụ ngăn triều cường, ngăn mặn.

- Dịch vụ rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.

Các dịch vụ kỹ thuật nêu trên được xác định theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, làm căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế.

2.5. Miễn thuế đối với sản phẩm làm ra từ công nghệ mới

Theo Điểm b, Khoản 4, Điều 4, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế TNDN trong 03 năm, kể từ khi phát sinh thu nhập từ bán sản phẩm.

Trong khi đó, theo Khoản 2, Điều 1, Nghị định 91/2014/NĐ-CP, thời gian miễn thuế tối đa đối với thu nhập từ sản phẩm công nghệ mới có thể lên đến 05 năm kể từ ngày có doanh thu.

Như vậy, Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã bổ sung thêm điều kiện và thu hẹp thời gian miễn thuế, nhằm làm rõ tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam khi hưởng ưu đãi thuế TNDN.

2.6. Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ

Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 9, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần từ 05 triệu đồng trở lên chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Một số trường hợp cụ thể cần lưu ý:

- Mua nhiều lần trong ngày của cùng một người bán, mỗi lần dưới 05 triệu đồng nhưng tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên: chỉ được trừ nếu có thanh toán không dùng tiền mặt.

- Doanh nghiệp ủy quyền cho NLĐ mua hộ hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên: được trừ nếu:

+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

+ Có quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định ủy quyền.

+ NLĐ thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt và doanh nghiệp hoàn ứng lại.

- Chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí: vẫn được tạm tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, nếu khi thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm chi phí tại kỳ phát sinh thanh toán bằng tiền mặt, kể cả đã qua thanh tra, kiểm tra thuế.

Có thể bạn quan tâm: Kể từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nhỏ lẻ sẽ đóng thuế theo cách nào?

2.7. 04 tiêu chí doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Theo Thông tư 33/2025/TT-BKHCN (hiệu lực từ 01/01/2026), doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng ít nhất một trong 04 tiêu chí sau:

(1) Sử dụng chíp bán dẫn liên quan đến Việt Nam: Sử dụng chíp bán dẫn có thiết kế thuộc sở hữu chủ thể Việt Nam hoặc được sản xuất, đóng gói, kiểm thử tại Việt Nam.

(2) Hoạt động nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo: Có bộ phận hoặc nhân lực R&D đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ, tỷ lệ lao động Việt Nam và mức chi cho R&D theo quy định.

(3) Thiết kế sản phẩm tại Việt Nam: Sản phẩm của dự án có thiết kế thuộc sở hữu của chính doanh nghiệp, được tạo ra thông qua tự thiết kế, thuê thiết kế hoặc mua thiết kế hợp pháp.

(4) Phát triển chuỗi cung ứng trong nước và chuyển giao công nghệ: Có tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng và thực hiện chuyển giao công nghệ cho ít nhất một tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam theo quy định.

3. Nhóm chính sách mới về tiền lương có hiệu lực từ 01/01/2026

Quy định về thuế
Năm 2026, nhiều quy định mới về tiền lương chính thức có hiệu lực.

Từ đầu năm 2026, nhiều quy định mới về tiền lương, nâng bậc, thang bảng lương và phụ cấp chính thức có hiệu lực, ảnh hưởng đến việc trả lương, quản lý nguồn nhân lực và chi phí lao động của cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Phần này tổng hợp các thay đổi chính để đơn vị, kế toán – nhân sự chủ động rà soát và triển khai đúng quy định.

3.1. Tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Theo đó, từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng như sau:

- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng; 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng).

- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng; 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng).

- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng; 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng).

- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng; 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng)

Đối tượng áp dụng gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3.2. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Từ ngày 01/01/2026, khi mức lương tối thiểu vùng tăng, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động cũng phải điều chỉnh tương ứng.

Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, tiền lương tháng đóng BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường. Do đó, doanh nghiệp phải rà soát lại thang, bảng lương, hợp đồng lao động để bảo đảm mức lương làm căn cứ đóng BHXH phù hợp với mức tối thiểu mới từ năm 2026.

3.3. Tăng chi phí tiền lương và nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp

Việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng từ năm 2026 không chỉ làm tăng tiền lương trả cho người lao động mà còn kéo theo chi phí đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn.

Doanh nghiệp cần chủ động tính toán lại quỹ tiền lương, chi phí nhân sự và kế hoạch tài chính để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, đồng thời hạn chế rủi ro phát sinh khi bị thanh tra, kiểm tra lao động – bảo hiểm.

3.4. Rà soát, điều chỉnh hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể

Từ năm 2026, người sử dụng lao động có trách nhiệm điều chỉnh mức lương ghi trong hợp đồng lao động nếu đang thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới.

Trường hợp doanh nghiệp có thỏa ước lao động tập thể, các nội dung về tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung liên quan cũng cần được rà soát, sửa đổi để bảo đảm không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Từ ngày 01/01/2026, hàng loạt chính sách mới về kế toán, thuế và tiền lương chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị tài chính, tuân thủ pháp luật và chi phí vận hành của doanh nghiệp.

Các quy định mới không chỉ siết chặt yêu cầu về kế toán – thuế, mà còn đặt ra nghĩa vụ điều chỉnh tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ lao động phù hợp với mặt bằng pháp lý mới. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình nội bộ, cập nhật chính sách kịp thời để giảm rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt và bảo đảm hoạt động ổn định từ năm 2026 trở đi.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.