Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Thời điểm lập hóa đơn điện tử từ 01/7/2026: Quy định mới nhất theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thời điểm lập hóa đơn điện tử từ 01/7/2026: Quy định mới nhất theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Bởi: Einvoice.vn - 04/03/2026 Lượt xem: 25126

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay thế các quy định trước đây về hóa đơn, chứng từ và bổ sung nhiều điểm mới liên quan đến thời điểm lập hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ quy định mới nhất về thời điểm xuất hóa đơn theo Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và kế toán áp dụng đúng quy định, hạn chế rủi ro về thuế và hóa đơn.

Mục Lục

1. Thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa

2. Thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ

3. Giao hàng hoặc bàn giao nhiều lần

4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp đặc thù từ 01/7/2026

5. Giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm được lập hóa đơn vào ngày làm việc tiếp theo

1. Thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa

Lập hóa đơn điện tử
Thời điểm lập HĐ bán hàng hóa: khi chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng.

Theo Khoản 1, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động bán hàng hóa (bao gồm bán hàng hóa thông thường, bán hoặc chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc người bán đã thu được tiền hay chưa.

Điều này đồng nghĩa với việc ngay khi hàng hóa được bàn giao theo thỏa thuận và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đã chuyển sang người mua thì người bán phải lập hóa đơn điện tử theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp A giao hàng cho khách hàng ngày 05/7/2026, theo hợp đồng khách hàng thanh toán sau 30 ngày. Trong trường hợp này, doanh nghiệp A vẫn phải lập hóa đơn tại ngày 05/7/2026, không chờ đến khi nhận được tiền thanh toán.

Đối với hàng hóa xuất khẩu, bao gồm cả gia công xuất khẩu, người bán được chủ động xác định thời điểm lập hóa đơn (hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử).

Tuy nhiên, thời điểm lập hóa đơn không được chậm hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, so với hoạt động bán hàng hóa trong nước, thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định linh hoạt hơn nhưng vẫn phải bảo đảm lập hóa đơn đúng thời hạn theo quy định.

2. Thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ

Thời điểm lập hóa đơn điện tử
Thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ theo quy định mới.

Theo Khoản 2, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) được xác định như sau:

- Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ: Lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

- Thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ: Lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

- Nhận tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ: Không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc nếu khoản tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự nhằm bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Ví dụ: Doanh nghiệp ký hợp đồng tư vấn và nhận 50 triệu đồng tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Khoản tiền này chưa phải lập hóa đơn. Sau khi hoàn thành dịch vụ hoặc thu tiền theo tiến độ thực hiện hợp đồng (không phải tiền đặt cọc), doanh nghiệp mới thực hiện lập hóa đơn theo quy định.

Lưu ý: So với quy định trước đây chỉ áp dụng cho một số loại dịch vụ nhất định, từ ngày 01/7/2026, quy định không phải lập hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc được áp dụng chung đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ có khoản đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.

3. Giao hàng hoặc bàn giao nhiều lần

Đối với hợp đồng thực hiện theo nhiều lần giao hàng hoặc bàn giao theo từng hạng mục, công đoạn, mỗi lần giao hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện.

Quy định này áp dụng đối với:

- Giao hàng nhiều lần theo hợp đồng mua bán hàng hóa.

- Bàn giao từng hạng mục công việc.

- Bàn giao từng công đoạn dịch vụ theo tiến độ thực hiện.

Ví dụ: Doanh nghiệp ký hợp đồng cung cấp thiết bị gồm 03 đợt giao hàng. Sau mỗi đợt giao hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn cho phần hàng hóa đã bàn giao, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng mới xuất một hóa đơn.

4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp đặc thù từ 01/7/2026

Ngoài quy định chung về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, Khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định riêng thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực, hoạt động đặc thù. Cụ thể như sau:

4.1. Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ phải đối soát số liệu

Đối với một số hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có số lượng giao dịch lớn, phát sinh thường xuyên và cần thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp với khách hàng hoặc đối tác, Điểm a, Khoản 4, Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn được xác định theo nguyên tắc riêng.

Cụ thể, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng phải bảo đảm chậm nhất không quá ngày 07 của tháng liền kề sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước giữa các bên.

Lưu ý: Kỳ quy ước để xác định khối lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

Quy định này áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Nhóm dịch vụ vận tải, logistics và hạ tầng:

+ Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không.

+ Cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không.

+ Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt.

+ Dịch vụ logistics.

+ Dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

+ Thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí.

- Nhóm điện, viễn thông và truyền thông:

+ Hoạt động cung cấp điện (trừ trường hợp quy định riêng tại Điểm g, Khoản 4, Điều 9).

+ Dịch vụ truyền hình.

+ Dịch vụ quảng cáo truyền hình.

+ Dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.

+ Dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử.

- Nhóm công nghệ số và tài chính:

+ Dịch vụ thương mại điện tử.

+ Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số.

+ Dịch vụ công nghệ thông tin, bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9).

+ Dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay).

+ Dịch vụ chuyển tiền quốc tế.

+ Dịch vụ chứng khoán.

+ Dịch vụ tài sản mã hóa.

+ Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.

- Nhóm dịch vụ khác:

+ Dịch vụ bưu chính, chuyển phát (bao gồm dịch vụ đại lý, thu hộ, chi hộ).

+ Xổ số điện toán.

+ Dịch vụ bảo hiểm.

+ Dịch vụ bảo vệ.

+ Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp.

+ Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa.

+ Dịch vụ thông tin tín dụng.

+ Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải khi cung cấp cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức.

+ Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4.2. Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu

Đối với một số dịch vụ có đặc thù phát sinh cước phí qua nhiều hệ thống và phải thực hiện đối soát dữ liệu giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ, Điểm b, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn theo nguyên tắc riêng.

Cụ thể, quy định này áp dụng đối với:

- Dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.

- Dịch vụ công nghệ thông tin, bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.

- Sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu.

Theo đó, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.

Đối với dịch vụ viễn thông bán thẻ trả trước hoặc thu cước hòa mạng, nếu người mua không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế, thì cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh được lập một hóa đơn GTGT tổng hợp ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước đã bán hoặc cước hòa mạng đã thu của các giao dịch này.

Lưu ý: Đây là quy định riêng áp dụng đối với lĩnh vực viễn thông nhằm phù hợp với đặc thù đối soát cước và khối lượng giao dịch lớn.

4.3. Hoạt động xây dựng, lắp đặt

hóa đơn lĩnh vực xây dựng
Thời điểm lập HĐ xây dựng, lắp đặt: là khi bàn giao, nghiệm thu.

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, Điểm c, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành.

Quy định này áp dụng không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

Ví dụ: Doanh nghiệp hoàn thành và nghiệm thu hạng mục thi công vào ngày 15/8/2026, dù khách hàng thanh toán vào tháng 9/2026 thì hóa đơn vẫn phải được lập tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao ngày 15/8/2026.

4.4. Kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng, xây nhà để bán

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán hoặc chuyển nhượng, Điểm d, Khoản 4, Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP phân biệt thời điểm lập hóa đơn theo từng giai đoạn của giao dịch.

4.4.1. Chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhưng người bán thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc theo tiến độ thanh toán ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thời điểm thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Đây là quy định áp dụng phổ biến đối với các dự án bất động sản bán theo tiến độ.

4.4.2. Đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Khi đã chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho bên mua, thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo quy định chung đối với hoạt động bán hàng hóa, tức tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

4.5. Bán dịch vụ vận tải hàng không qua website, thương mại điện tử

Theo Điểm đ, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với các tổ chức kinh doanh bán dịch vụ vận tải hàng không thông qua website hoặc hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế, thời điểm lập hóa đơn được quy định riêng.

Theo đó, hóa đơn phải được lập chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống website hoặc hệ thống thương mại điện tử.

Quy định này nhằm phù hợp với đặc thù bán vé điện tử và quy trình phát hành chứng từ của ngành hàng không.

4.6. Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí

Đối với lĩnh vực dầu khí, Điểm e, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn được xác định theo từng loại sản phẩm.

4.6.1. Bán dầu thô, condensate và sản phẩm chế biến từ dầu thô

Đối với hoạt động bán dầu thô, condensate và các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên bán và bên mua xác định được giá bán chính thức, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

Ví dụ: Dầu thô đã được giao trong tháng nhưng đến ngày 12 của tháng sau hai bên mới chốt giá bán chính thức thì hóa đơn được lập tại thời điểm xác định giá bán.

4.6.2. Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được vận chuyển qua đường ống đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua và bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng.

Tuy nhiên, việc lập hóa đơn không được chậm hơn ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

4.6.3. Trường hợp có quy định riêng theo cam kết của Chính phủ

Nếu thỏa thuận bảo lãnh hoặc cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh hoặc cam kết đó. Đây là ngoại lệ áp dụng đối với một số dự án dầu khí có cơ chế đặc thù.

4.7. Hoạt động bán điện trên thị trường điện

Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện, Điểm g, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định theo kết quả đối soát thanh toán.

Cụ thể, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát số liệu thanh toán giữa: Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện; Đơn vị phát điện và Đơn vị mua điện. Việc đối soát được thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc theo hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt.

Tuy nhiên, hóa đơn phải được lập chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Lưu ý: Đối với các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán, thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo quy định tại cam kết bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương và hợp đồng mua bán điện đã ký kết.

4.8. Bán lẻ xăng dầu

Hóa đơn bán lẻ xăng dầu
Thời điểm lập hóa đơn bán lẻ xăng dầu: Khi kết thúc bán xăng, dầu.

Theo Điểm h, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động bán xăng, dầu tại các cửa hàng bán lẻ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu của từng lần bán.

Điều này đồng nghĩa với việc mỗi giao dịch bán xăng dầu hoàn thành đều phải lập hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm kết thúc giao dịch, bảo đảm dữ liệu được ghi nhận đầy đủ và kịp thời.

4.9. Dịch vụ vận tải hàng không và bảo hiểm qua đại lý

Theo Điểm i, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên đối với:

- Dịch vụ vận tải hàng không (bao gồm cả trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng của hãng hàng không).

- Dịch vụ bảo hiểm cung cấp qua đại lý;

Tuy nhiên, việc lập hóa đơn không được chậm hơn ngày 10 của tháng liền kề sau tháng phát sinh giao dịch.

Quy định này tạo điều kiện để các bên hoàn tất việc đối chiếu doanh thu, hoa hồng và dữ liệu giao dịch trước khi phát hành hóa đơn, đồng thời vẫn bảo đảm thời hạn lập hóa đơn theo quy định.

4.10. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

Theo Điểm k, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng được xác định theo thời điểm thu lãi.

Cụ thể:

- Theo kỳ hạn thu lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay thì lập hóa đơn tại thời điểm đến kỳ thu lãi.

- Nếu đến kỳ hạn nhưng chưa thu được tiền lãi, hóa đơn được lập tại thời điểm thực tế thu được tiền lãi vay của khách hàng.

- Trường hợp khách hàng trả lãi trước hạn, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu khoản lãi trước hạn.

Quy định này giúp thời điểm lập hóa đơn bám sát thời điểm phát sinh doanh thu lãi thực tế của tổ chức tín dụng.

4.11. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật, Điểm l, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

- Ngay khi kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh taxi phải lập hóa đơn điện tử cho khách hàng.

- Đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.

Như vậy, hóa đơn điện tử phải được phát hành ngay sau mỗi chuyến xe hoàn thành, thay vì lập theo ngày hoặc theo ca làm việc.

4.12. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

hóa đơn khám chữa bệnh
Thời điểm lập hóa đơn khám, chữa bệnh tùy theo trường hợp.

Theo Điểm m, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, thời điểm lập hóa đơn được quy định theo từng trường hợp.

4.12.1. Trường hợp người bệnh không có nhu cầu lấy hóa đơn

Đối với cơ sở khám chữa bệnh, cuối ngày, cơ sở khám chữa bệnh được tổng hợp thông tin từ các phiếu thu tiền để lập một hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế đã thực hiện trong ngày, khi người bệnh không có nhu cầu nhận hóa đơn, áp dụng với các trường hợp:

- Sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh, chữa bệnh và quản lý viện phí.

- Quản lý từng giao dịch khám, chữa bệnh.

- Thực hiện các dịch vụ như chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền.

- Dữ liệu được lưu trên hệ thống công nghệ thông tin;

4.12.2. Trường hợp người bệnh yêu cầu hóa đơn

Nếu người đến khám, chữa bệnh có yêu cầu nhận hóa đơn điện tử, cơ sở khám chữa bệnh phải lập và giao hóa đơn điện tử cho khách hàng theo từng giao dịch.

4.12.3. Đối với chi phí do bảo hiểm y tế thanh toán

Đối với phần chi phí khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán cho người có thẻ bảo hiểm y tế, cơ sở khám chữa bệnh lập hóa đơn tại thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh.

4.13. Thu phí sử dụng đường bộ điện tử không dừng (ETC)

Theo Điểm n, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động thu phí sử dụng đường bộ điện tử không dừng được xác định theo từng hình thức sử dụng dịch vụ.

4.13.1. Lập hóa đơn theo từng lượt xe

Đối với mỗi lần phương tiện lưu thông qua trạm thu phí, ngày lập hóa đơn điện tử là ngày xe đi qua trạm thu phí.

4.13.2. Được lập hóa đơn theo định kỳ trong tháng

Trường hợp khách hàng có một hoặc nhiều phương tiện sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, đơn vị cung cấp dịch vụ được lập hóa đơn điện tử theo định kỳ.

Trong trường hợp này:

- Hóa đơn phải được lập chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí.

- Trên hóa đơn phải liệt kê chi tiết từng lượt xe qua trạm, bao gồm:

+ Thời gian xe qua trạm.

+ Mức phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe.

4.14. Kinh doanh bảo hiểm

Theo Điểm o, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp đặc thù đã được quy định tại điểm a và điểm i khoản 4 Điều 9.

Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm, việc lập hóa đơn được thực hiện theo từng tình huống:

- Mỗi doanh nghiệp đồng bảo hiểm trực tiếp thu phí thì lập hóa đơn cho khách hàng đối với phần phí bảo hiểm mình được hưởng.

- Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm:

+ Doanh nghiệp thu hộ lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

+ Doanh nghiệp được hưởng phí bảo hiểm lập hóa đơn cho doanh nghiệp thu hộ đối với phần phí bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận giữa các bên.

- Trường hợp một doanh nghiệp được ủy quyền chi hộ chi phí bồi thường hoặc các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp chi hộ lập hóa đơn khi thực hiện thu lại khoản tiền từ các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ chi hộ.

4.15. Kinh doanh vé xổ số truyền thống

Theo Điểm p, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống và xổ số biết kết quả ngay theo hình thức bán vé in sẵn đủ mệnh giá, thời điểm lập hóa đơn được quy định như sau:

- Sau khi thu hồi số vé không tiêu thụ hết, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức hoặc cá nhân đối với số vé đã bán trong kỳ.

- Việc lập hóa đơn phải thực hiện chậm nhất trước thời điểm mở thưởng của kỳ tiếp theo, sau đó gửi cơ quan thuế để cấp mã theo quy định.

4.16. Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Theo Điểm q, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng được quy định theo ngày xác định doanh thu.

4.16.1. Thời điểm lập hóa đơn

Doanh nghiệp phải lập hóa đơn điện tử chậm nhất trong vòng 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu.

Trong đó, ngày xác định doanh thu được tính từ 06 giờ 00 phút 00 giây của ngày hiện tại đến 05 giờ 59 phút 59 giây của ngày hôm sau.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4.16.2. Đồng thời phải gửi dữ liệu cho cơ quan thuế

Cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải gửi cho cơ quan thuế dữ liệu về doanh thu theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm:

- Số tiền thu được từ việc đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, bàn chơi và máy trò chơi điện tử có thưởng.

- Trừ số tiền đã đổi trả cho người chơi do trúng thưởng hoặc không sử dụng hết.

4.17. Dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng có hệ thống quản lý giao dịch

Theo Điểm r, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng được áp dụng cơ chế quản lý dữ liệu giao dịch điện tử nếu đáp ứng đủ điều kiện.

4.17.1. Các dịch vụ được áp dụng

Quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ như:

- Dịch vụ ngân hàng.

- Dịch vụ trung gian thanh toán.

- Dịch vụ thông tin tín dụng.

- Kinh doanh chứng khoán.

- Giao dịch tài sản mã hóa.

- Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.

- Kinh doanh bảo hiểm.

- Dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử.

- Dịch vụ ngừng, cấp điện trở lại.

- Dịch vụ thương mại điện tử.

- Dịch vụ bưu chính, vận chuyển trực tiếp phục vụ thương mại điện tử.

- Vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, xe buýt.

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh.

- Dịch vụ trông giữ xe.

- Hoạt động chiếu phim.

- Các dịch vụ khác đáp ứng điều kiện theo quy định.

4.17.2. Điều kiện áp dụng

Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch.

- Dữ liệu thu tiền được lưu trữ theo từng giao dịch trên hệ thống.

Khi đáp ứng các điều kiện trên, cơ sở dữ liệu chi tiết của từng giao dịch phát sinh được chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Điểm a.2, Khoản 3, Điều 16, Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Đồng thời, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu giao dịch, phải lưu trữ đầy đủ thông tin của từng giao dịch và bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu, cung cấp dữ liệu, chứng từ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

5. Giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm được lập hóa đơn vào ngày làm việc tiếp theo

Thời điểm lập hóa đơn với giao dịch ban đêm
Lưu ý thời điểm lập hóa đơn với giao dịch phát sinh ban đêm.

Ngoài các trường hợp đặc thù nêu trên, Khoản 5, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm.

Theo đó, trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động và phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thì thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Đây là quy định mới nhằm tạo thuận lợi cho các cơ sở kinh doanh hoạt động theo ca đêm nhưng chưa trang bị hệ thống lập hóa đơn tự động, đồng thời vẫn bảo đảm việc lập hóa đơn đúng thời hạn theo quy định.

Ví dụ: Một cửa hàng tiện lợi bán hàng lúc 23 giờ ngày 10/7, không sử dụng phần mềm lập hóa đơn tự động. Trong trường hợp này, cửa hàng được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo theo quy định tại Khoản 5, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Trên đây là những quy định mới nhất về thời điểm lập hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần rà soát quy trình lập hóa đơn theo từng loại giao dịch, từng lĩnh vực hoạt động để thực hiện đúng thời điểm lập hóa đơn, tránh các sai sót có thể dẫn đến vi phạm về hóa đơn, thuế.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.