Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Từ 1/7 tới, 5 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

Từ 1/7 tới, 5 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

Bởi: Einvoice.vn - 02/03/2026 Lượt xem: 284

Luật Quản lý thuế năm 2025 (Luật số 108/2025/QH15) sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7 tới đây, với nhiều quy định mới liên quan đến công tác quản lý và thu hồi nợ thuế. Đáng chú ý, luật đã xác định rõ 5 trường hợp người nộp thuế có thể bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, là nội dung người dân và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh rủi ro pháp lý.

Luật quản lý thuế
Quy định mới về công tác quản lý và thu hồi nợ thuế.

Mục Lục

1. 07 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong quản lý thuế

2. Đối tượng áp dụng 07 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong quản lý thuế

2.1. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản

2.2. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

2.3. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan

2.4. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

2.5. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản

2.6. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do bên thứ ba đang giữ

2.7. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký

3. Một số câu hỏi thường gặp về cưỡng chế nợ thuế

3.1. Cưỡng chế nợ thuế là gì?

3.2. Nợ thuế bao lâu thì bị cưỡng chế?

3.3. Người nộp thuế nộp dư tiền thuế có được hoàn trả không?

1. 07 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong quản lý thuế

Theo Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế nếu thuộc một trong 07 trường hợp sau đây:

(1) Nợ thuế quá 90 ngày: Người nộp thuế có số tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định mà không tự giác thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

(2) Hết thời hạn gia hạn nhưng vẫn chưa nộp thuế: Trường hợp đã được cơ quan thuế gia hạn thời gian nộp thuế, nhưng khi hết thời hạn gia hạn vẫn còn tiền thuế chưa nộp.

(3) Có dấu hiệu tẩu tán tài sản hoặc bỏ trốn: Người nộp thuế đang có tiền thuế nợ và thực hiện hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn, gây nguy cơ thất thu cho ngân sách nhà nước.

(4) Không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đúng thời hạn ghi trên quyết định, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành theo quy định.

(5) Trường hợp được khoanh nợ hoặc cho nộp dần tiền thuế nợ: Trong thời gian được khoanh tiền thuế nợ, không tính tiền chậm nộp hoặc được nộp dần tiền thuế nợ (tối đa không quá 12 tháng), cơ quan thuế chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế. Việc nộp dần phải được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế trực tiếp chấp thuận, trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và có bảo lãnh của tổ chức tín dụng; số lần nộp và thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

(6) Nợ phí, lệ phí hải quan: Không áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí đối với hàng hóa, phương tiện quá cảnh theo quy định.

(7) Cá nhân đại diện pháp luật của doanh nghiệp bị cưỡng chế: Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đang bị cưỡng chế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.

Tham khảo: Phân nhóm hộ kinh doanh – bước tiến hướng tới quản lý thuế hiệu quả hơn.

2. Đối tượng áp dụng 07 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong quản lý thuế

Đối tượng áp dụng
Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong quản lý thuế.

Căn cứ theo Điều 125, Luật Quản lý thuế 2019; các Điều 31 đến Điều 37, Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế được áp dụng đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi không tự nguyện chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2.1. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản

Căn cứ Khoản 1, Điều 31, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, áp dụng đối với người nộp thuế bị cưỡng chế có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác.

Quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Thông báo, quyết định ấn định thuế; thông báo tiền thuế nợ.

- Quyết định thu hồi hoàn; gia hạn; nộp dần; chấm dứt khoanh nợ.

- Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.

-  Quyết định hành chính về quản lý thuế khác theo quy định.

Đối tượng bị cưỡng chế gồm:

- Người nộp thuế thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 124, Luật Quản lý thuế.

- Tổ chức tín dụng, tổ chức bảo lãnh, Kho bạc Nhà nước, tổ chức/cá nhân liên quan không chấp hành quyết định xử phạt về thuế.

Lưu ý: 

- Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian được nộp dần, gia hạn, khoanh nợ hoặc không tính tiền chậm nộp theo quyết định của cơ quan thuế. 

- Không áp dụng biện pháp này đối với chủ dự án, tài khoản vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

2.2. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

Căn cứ Khoản 1, Điều 32, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập ổn định từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 06 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức.

Quyết định hành chính áp dụng:

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Thông báo, quyết định ấn định thuế.

- Thông báo tiền thuế nợ.

- Quyết định thu hồi hoàn, gia hạn, nộp dần, chấm dứt khoanh nợ.

- Quyết định khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.

- Quyết định hành chính về quản lý thuế khác.

2.3. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan

Căn cứ Khoản 1, Điều 33, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi:

- Không thể áp dụng hoặc đã áp dụng các biện pháp tại Điểm a, b, Khoản 1, Điều 125, Luật Quản lý thuế nhưng chưa thu đủ tiền thuế nợ.

- Thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 125, Luật Quản lý thuế.

- Theo đề nghị của cơ quan thuế.

Quyết định hành chính áp dụng: tương tự các quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định.

Trường hợp đặc biệt: Quá 90 ngày kể từ hạn chấp hành quyết định ấn định thuế sau thông quan mà người nộp thuế hoặc bên bảo lãnh không thực hiện thì cơ quan hải quan áp dụng cưỡng chế theo quy định.

Tham khảo: Nghị định 373/2025/NĐ-CP: Những thay đổi đáng chú ý trong hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

2.4. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

Căn cứ Khoản 1, Điều 34, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, áp dụng khi không thể hoặc đã áp dụng các biện pháp tại Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 125, Luật Quản lý thuế nhưng vẫn chưa thu đủ tiền thuế nợ.

Hóa đơn bị ngừng sử dụng gồm:

- Hóa đơn tự in.

- Hóa đơn đặt in.

- Hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật.

Quyết định hành chính áp dụng: các quyết định về xử phạt, ấn định thuế, thu hồi hoàn, gia hạn, nộp dần, khoanh nợ, khắc phục hậu quả và quyết định hành chính khác về quản lý thuế.

2.5. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản

Căn cứ Khoản 1, Điều 35, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, áp dụng khi không thể hoặc đã áp dụng các biện pháp từ Điểm a đến d, Khoản 1, Điều 125, Luật Quản lý thuế nhưng không thu đủ tiền thuế nợ.

Không áp dụng kê biên đối với cá nhân đang điều trị bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp.

2.6. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do bên thứ ba đang giữ

Căn cứ Khoản 1, Điều 36, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, áp dụng khi:

- Không thể hoặc đã áp dụng các biện pháp từ Điểm a đến đ, Khoản 1, Điều 125, Luật Quản lý thuế nhưng chưa thu đủ tiền thuế nợ.

- Có căn cứ xác định bên thứ ba đang giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế.

Bên thứ ba gồm:

- Tổ chức, cá nhân có khoản nợ đến hạn phải trả cho người nộp thuế.

- Tổ chức, cá nhân, ngân hàng, Kho bạc Nhà nước được ủy quyền giữ tiền, tài sản hoặc có căn cứ chứng minh tài sản thuộc sở hữu người nộp thuế.

Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

2.7. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký

Căn cứ Khoản 1, Điều 37, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, áp dụng khi không thể hoặc đã áp dụng toàn bộ các biện pháp từ Điểm a đến e Khoản 1, Điều 125, Luật Quản lý thuế nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế nợ.

Giấy tờ bị thu hồi gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, đăng ký đầu tư.

- Giấy phép thành lập, giấy phép hành nghề.

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Lưu ý:

Việc cưỡng chế phải được công khai trên cổng thông tin điện tử ngành thuế, hải quan hoặc phương tiện thông tin đại chúng.

3. Một số câu hỏi thường gặp về cưỡng chế nợ thuế

Cưỡng chế nợ thuế
Quy định về cưỡng chế nợ thuế.

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, người nộp thuế thường có nhiều thắc mắc liên quan đến khái niệm cưỡng chế nợ thuế, thời điểm bị áp dụng cưỡng chế cũng như việc xử lý số tiền thuế nộp thừa. Dưới đây là một số nội dung cơ bản cần lưu ý:

3.1. Cưỡng chế nợ thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 3, Luật Quản lý thuế năm 2019, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật nhằm buộc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Theo đó, nghĩa vụ nộp thuế bao gồm toàn bộ số tiền thuế phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Như vậy, cưỡng chế nợ thuế được hiểu là biện pháp mang tính bắt buộc nhằm bảo đảm người nộp thuế thực hiện đầy đủ trách nhiệm tài chính đối với Nhà nước, góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách và duy trì kỷ cương pháp luật về thuế.

Tham khảo: Chính thức bỏ thuế môn bài từ 01/01/2026: Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

3.2. Nợ thuế bao lâu thì bị cưỡng chế?

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 215/2013/TT-BTC, người nộp thuế bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trong các trường hợp sau:

- Nợ tiền thuế, tiền chậm nộp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định.

- Có hành vi bỏ trốn hoặc tẩu tán tài sản trong khi đang nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp.

- Không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định; trường hợp quyết định xử phạt có thời hạn thi hành dài hơn thì không chấp hành theo thời hạn ghi trên quyết định.

Như vậy, mốc thời gian phổ biến để áp dụng cưỡng chế nợ thuế là khi người nộp thuế chậm nộp quá 90 ngày, trừ các trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng như bỏ trốn hoặc không chấp hành quyết định xử phạt.

3.3. Người nộp thuế nộp dư tiền thuế có được hoàn trả không?

Căn cứ theo Điều 60, Luật Quản lý thuế năm 2019, trường hợp người nộp thuế đã nộp số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt lớn hơn số phải nộp thì được xử lý theo nguyên tắc bù trừ hoặc hoàn trả.

Cụ thể, số tiền nộp thừa được ưu tiên bù trừ với các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp theo. Trường hợp người nộp thuế không còn nợ bất kỳ khoản nào thì có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số tiền nộp thừa.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm ban hành quyết định hoàn trả hoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không hoàn trả, như người nộp thuế từ chối nhận tiền hoàn, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc khoản nộp thừa đã quá thời hạn 10 năm.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.