Nội dung hóa đơn điện tử từ 1/7/2026: Quy định mới nhất theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Từ ngày 01/7/2026, nội dung hóa đơn điện tử được thực hiện theo Điều 10 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. So với quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP4 đã hướng dẫn chi tiết hơn về các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn, cách thể hiện thông tin người mua, nội dung hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, các trường hợp được phép không bắt buộc thể hiện đầy đủ một số nội dung và nhiều quy định quan trọng khác mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần cập nhật.
1. Nội dung hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, hóa đơn điện tử phải đáp ứng đầy đủ các nội dung theo quy định. Đồng thời, Nghị định cũng hướng dẫn cụ thể nội dung đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, các thông tin được phép bổ sung trên hóa đơn và một số trường hợp áp dụng hóa đơn chuyên biệt.
1.1. Các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn điện tử
Theo quy định, hóa đơn điện tử phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn.
- Số hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế, mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua (tùy từng trường hợp).
- Thông tin hàng hóa, dịch vụ gồm:
+ Tên hàng hóa, dịch vụ.
+ Đơn vị tính.
+ Số lượng.
+ Đơn giá.
+ Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng.
+ Thuế suất thuế giá trị gia tăng.
+ Tiền thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất.
+ Tổng tiền thuế giá trị gia tăng.
+ Tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
- Chữ ký của người bán; chữ ký của người mua (đối với hóa đơn điện tử không bắt buộc có chữ ký số của người mua, trừ khi các bên có thỏa thuận).
- Thời điểm lập hóa đơn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử.
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã.
- Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung liên quan khác theo quy định.
Ngoài các tiêu thức nêu trên, chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn cũng phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
1.2. Nội dung hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, hóa đơn phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số điện thoại của người mua (nếu người mua có yêu cầu).
- Thông tin hàng hóa, dịch vụ gồm tên hàng hóa, đơn giá, số lượng và giá thanh toán.
Đối với tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, hóa đơn phải thể hiện thêm:
- Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng.
- Tiền thuế giá trị gia tăng.
- Tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Ngoài ra, hóa đơn phải có:
- Mã của cơ quan thuế (đối với hóa đơn có mã) hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể tra cứu, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Người bán có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng phương thức điện tử như thư điện tử, tin nhắn hoặc hình thức điện tử khác; đồng thời có thể cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.
1.3. Một số nội dung khác được phép thể hiện trên hóa đơn
Bên cạnh các nội dung bắt buộc, Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định một số nội dung khác như sau:
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì phải thể hiện tương ứng trên hóa đơn.
- Người bán được phép bổ sung các thông tin như:
+ Logo, biểu trưng.
+ Thương hiệu.
+ Hình ảnh đại diện.
+ Thông tin hợp đồng.
+ Lệnh vận chuyển.
+ Mã khách hàng.
+ Các thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý và đặc thù hoạt động kinh doanh.
1.4. Quy định đối với một số loại hóa đơn đặc thù
Ngoài hóa đơn điện tử thông thường, Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định riêng đối với một số loại hóa đơn, gồm:
- Hóa đơn bán tài sản công được thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định 186/2025/NĐ-CP.
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, nội dung hóa đơn điện tử được quy định thống nhất tại Điều 10 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đồng thời có hướng dẫn riêng đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và một số loại hóa đơn đặc thù nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng lĩnh vực.
2. Hướng dẫn ghi các tiêu thức trên hóa đơn điện tử từ 01/7/2026
Bên cạnh việc quy định các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn điện tử, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng tiêu thức trên hóa đơn.
Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh lập hóa đơn đúng quy định, hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026.
2.1. Quy định về tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn
Căn cứ Mục 1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn là những tiêu thức bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn điện tử.
Về tên hóa đơn, người bán phải sử dụng đúng tên của từng loại hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Một số loại hóa đơn gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm phiếu thu.
- Hóa đơn bán tài sản công.
- Tem, vé, thẻ.
- Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
Đối với ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn, việc xác định và sử dụng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế cần sử dụng đúng ký hiệu tương ứng với từng loại hóa đơn để đảm bảo hóa đơn được lập đúng quy định pháp luật.
2.2. Quy định về số hóa đơn
Căn cứ Mục 2, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên từng hóa đơn điện tử khi người bán lập hóa đơn và phải tuân thủ nguyên tắc quản lý thống nhất.
Theo đó, số hóa đơn được quy định như sau:
- Được ghi bằng chữ số Ả-rập, tối đa 08 chữ số.
- Bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12, tối đa đến số 99.999.999.
- Hóa đơn phải được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn.
Đối với doanh nghiệp có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều đơn vị cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu trên một hệ thống lập hóa đơn, số hóa đơn được xác định theo thời điểm người bán ký số hoặc ký điện tử trên hóa đơn, bảo đảm thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp hệ thống hóa đơn điện tử không lập số hóa đơn theo nguyên tắc trên, hệ thống vẫn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Số hóa đơn tăng theo trình tự thời gian.
- Mỗi số hóa đơn chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
- Số hóa đơn vẫn phải bảo đảm tối đa 08 chữ số theo quy định.
2.3. Quy định về thông tin người bán trên hóa đơn
Căn cứ Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán trên hóa đơn phải được ghi đúng theo hồ sơ đăng ký như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký hợp tác xã hoặc các giấy tờ pháp lý tương ứng.
Đối với một số trường hợp đặc thù:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng một mã số thuế cho nhiều cửa hàng phải ghi rõ tên, mã và địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải thể hiện mã và địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Hóa đơn điện tử ủy nhiệm phải ghi đầy đủ thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
- Hóa đơn bán đấu giá tài sản để thi hành án phải thể hiện thông tin của cơ quan được giao bán đấu giá và người bán tài sản theo quy định.
2.4. Quy định về thông tin người mua trên hóa đơn
Căn cứ Mục 4, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cách ghi thông tin người mua trên hóa đơn được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể:
- Đối với cơ sở kinh doanh (doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế phải ghi đúng theo hồ sơ đăng ký. Trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thì ghi theo mã số được cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Nếu tên hoặc địa chỉ người mua quá dài, người bán được phép viết tắt một số từ thông dụng như "Phường" thành "P", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN", "Cổ phần" thành "CP", "Trách nhiệm hữu hạn" thành "TNHH"..., nhưng vẫn phải bảo đảm xác định chính xác người mua và phù hợp với thông tin đăng ký.
- Đối với người tiêu dùng, nếu cung cấp đầy đủ tên, địa chỉ và số định danh cá nhân thì các thông tin này phải được thể hiện trên hóa đơn. Trường hợp người mua là người nước ngoài, thông tin số định danh cá nhân có thể được thay bằng số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch.
- Trường hợp người tiêu dùng không cung cấp thông tin, trên hóa đơn phải ghi rõ "Bán cho người tiêu dùng". Riêng một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù theo quy định tại Mục 9, Phụ lục thì không bắt buộc thể hiện thông tin người mua.
Lưu ý: Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn ghi "Bán cho người tiêu dùng" không có giá trị để tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2.5. Quy định về tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và giá trị thanh toán
Căn cứ Mục 5, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, các thông tin về hàng hóa, dịch vụ và giá trị thanh toán trên hóa đơn phải được thể hiện đầy đủ, chính xác theo quy định.
- Về tên hàng hóa, dịch vụ:
+ Tên hàng hóa, dịch vụ phải ghi bằng tiếng Việt, đúng với thực tế giao dịch và quy định của pháp luật.
+ Trường hợp có nhiều chủng loại hàng hóa thì phải ghi chi tiết đến từng loại; nếu pháp luật quy định mã định danh hàng hóa, dịch vụ thì phải ghi cả tên và mã.
+ Đối với hàng hóa phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (như nhà, ô tô, xe máy...), hóa đơn phải thể hiện các thông tin đặc trưng theo quy định. Riêng hóa đơn bán ô tô, xe máy phải có đầy đủ các thông tin để làm căn cứ xác định lệ phí trước bạ.
+ Đối với dịch vụ vận tải đường bộ, hóa đơn phải ghi biển số xe và hành trình; một số trường hợp vận tải theo hợp đồng cố định được miễn ghi các thông tin này.
- Về đơn vị tính, số lượng và đơn giá:
+ Đơn vị tính hàng hóa phải theo quy định của pháp luật về đo lường; đối với dịch vụ không bắt buộc ghi đơn vị tính.
+ Số lượng được ghi bằng chữ số Ả-rập theo đơn vị tính tương ứng.
+ Một số lĩnh vực đặc thù như điện, nước, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, y tế... được lập hóa đơn kèm bảng kê theo quy định.
+ Đơn giá được ghi theo đơn vị tính; trường hợp sử dụng bảng kê thì hóa đơn không bắt buộc thể hiện đơn giá.
- Về thuế và tổng tiền thanh toán:
+ Thuế suất thuế giá trị gia tăng phải ghi đúng theo quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
+ Thành tiền chưa thuế, tiền thuế, tổng tiền thanh toán được thể hiện bằng đồng Việt Nam; trường hợp được phép thu ngoại tệ thì ghi theo nguyên tệ theo quy định.
+ Tổng tiền thanh toán phải được ghi bằng số và bằng chữ, trừ trường hợp được phép thu bằng ngoại tệ.
Ngoài ra, nếu áp dụng chiết khấu thương mại hoặc khuyến mại, người bán phải thể hiện rõ trên hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Riêng doanh nghiệp vận tải hàng không sử dụng hệ thống xuất vé theo thông lệ quốc tế được thực hiện theo quy định riêng đối với các khoản phí và việc làm tròn số theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA).
2.6. Quy định về chữ ký trên hóa đơn điện tử
Theo Điểm 6, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định về chữ ký trên hóa đơn điện tử được thực hiện như sau:
- Đối với người bán là doanh nghiệp, tổ chức: Chữ ký trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức.
- Đối với người bán là cá nhân: Được sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc của người được cá nhân ủy quyền theo quy định.
- Đối với nhà cung cấp ở nước ngoài: Được sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Lưu ý: Không phải mọi hóa đơn điện tử đều bắt buộc có chữ ký số của người bán hoặc người mua. Một số trường hợp được miễn tiêu thức chữ ký sẽ thực hiện theo Điểm 9, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
2.7. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
Theo Điểm 7, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử được quy định như sau:
- Thời điểm ký số là thời điểm người bán hoặc người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
- Trường hợp thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn, thì:
+ Thời điểm ký số và thời điểm gửi hóa đơn đến cơ quan thuế (đối với hóa đơn có mã) hoặc chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế (đối với hóa đơn không có mã) chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
+ Ngoại lệ: Không áp dụng đối với các trường hợp chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Người bán kê khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; còn người mua kê khai thuế theo thời điểm nhận được hóa đơn bảo đảm đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định.
2.8. Chữ viết, chữ số và đồng tiền trên hóa đơn
Theo Điểm 8, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc thể hiện chữ viết, chữ số và đồng tiền trên hóa đơn phải tuân thủ các quy định sau:
2.8.1. Chữ viết trên hóa đơn
- Hóa đơn được lập bằng tiếng Việt.
- Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài, nội dung được đặt trong ngoặc đơn () bên phải hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn.
- Nếu sử dụng tiếng Việt không dấu, nội dung phải đảm bảo không gây hiểu sai thông tin trên hóa đơn.
2.8.2. Chữ số trên hóa đơn
- Sử dụng chữ số Ả-rập (0–9).
- Người bán được lựa chọn một trong hai cách định dạng số:
+ Dùng dấu chấm (.) để phân tách hàng nghìn, triệu, tỷ… và dấu phẩy (,) cho phần thập phân; hoặc
+ Dùng dấu phẩy (,) để phân tách hàng nghìn, triệu, tỷ… và dấu chấm (.) cho phần thập phân theo quy định về chứng từ kế toán.
2.8.3. Đồng tiền ghi trên hóa đơn
- Đồng tiền sử dụng là đồng Việt Nam (đ).
- Trường hợp phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối:
+ Được ghi đơn giá, thành tiền, tiền thuế và tổng thanh toán bằng ngoại tệ.
+ Đồng thời phải thể hiện tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Ngoại tệ phải ghi đúng mã ký hiệu quốc tế (ví dụ: USD, EUR...).
+ Riêng trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ, tổng tiền thanh toán trên hóa đơn được thể hiện bằng ngoại tệ và không phải quy đổi sang đồng Việt Nam.
2.9. Những trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc đầy đủ nội dung
Theo Điểm 9, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, một số loại hóa đơn điện tử được phép không bắt buộc thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu như sau:
2.9.1. Không bắt buộc có chữ ký số của người mua
- Hóa đơn điện tử thông thường, kể cả hóa đơn lập cho khách hàng ở nước ngoài, không bắt buộc có chữ ký số của người mua.
- Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và hai bên có thỏa thuận, hóa đơn có thể được ký số bởi cả người bán và người mua.
2.9.2. Hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh
- Hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không bắt buộc có chữ ký số của người bán và người mua.
2.9.3. Một số ngành, lĩnh vực được lược bỏ thông tin người mua
Các loại hóa đơn sau không bắt buộc thể hiện đầy đủ thông tin người mua hoặc chữ ký số của người mua:
- Hóa đơn bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim cho cá nhân không cung cấp thông tin.
- Hóa đơn bán xăng dầu cho cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân.
- Hóa đơn điện tử của casino, trò chơi điện tử có thưởng.
- Hóa đơn thương mại điện tử không bắt buộc ghi số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua.
2.9.4. Tem, vé, thẻ và chứng từ vận tải hàng không
- Tem, vé, thẻ điện tử không bắt buộc có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp có mã của cơ quan thuế), thông tin người mua, thuế suất, tiền thuế; nếu có sẵn mệnh giá thì không bắt buộc ghi đơn vị tính, số lượng và đơn giá.
- Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không lập theo thông lệ quốc tế cho cá nhân không kinh doanh được lược bỏ nhiều chỉ tiêu như: ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, thuế suất, mã số thuế, địa chỉ người mua và chữ ký số của người bán.
2.9.5. Một số hoạt động được lược bỏ chỉ tiêu hàng hóa
- Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt, xây nhà để bán thu tiền theo tiến độ không bắt buộc ghi đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
- Hóa đơn của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh không bắt buộc ghi đơn vị tính, số lượng, đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ chỉ cần ghi theo hợp đồng.
2.9.6. Phiếu xuất kho và hóa đơn trong lĩnh vực hàng không
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý được thể hiện theo nội dung riêng, không bắt buộc đầy đủ các chỉ tiêu như hóa đơn thông thường.
- Hóa đơn thanh toán Interline giữa các hãng hàng không và hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý theo bảng kê được phép lược bỏ một số chỉ tiêu như ký hiệu hóa đơn, thông tin người mua hoặc đơn giá.
2.9.7. Hóa đơn điện tử ủy nhiệm
- Hóa đơn điện tử lập theo hình thức ủy nhiệm không bắt buộc có chữ ký số của bên ủy nhiệm (người bán); bên nhận ủy nhiệm thực hiện ký số trên hóa đơn theo quy định.
3. Những điểm cần lưu ý về nội dung hóa đơn điện tử từ 01/7/2026
Bên cạnh các nội dung bắt buộc, Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định một số nội dung đặc thù đối với từng loại hóa đơn điện tử và cho phép người bán bổ sung thêm thông tin nhằm phục vụ quản lý, nhận diện thương hiệu.
3.1. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải có những nội dung gì?
Theo Khoản 4, Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế phải thể hiện các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu).
- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; giá thanh toán.
- Trường hợp người bán nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi thêm giá chưa có thuế GTGT, thuế suất, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán đã có thuế.
- Thời điểm lập hóa đơn.
- Mã của cơ quan thuế (đối với hóa đơn có mã) hoặc dữ liệu điện tử để người mua tra cứu, kê khai hóa đơn.
Ngoài ra, người bán có thể gửi hóa đơn cho người mua qua tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức điện tử khác, hoặc cung cấp đường dẫn, mã QR để người mua tra cứu và tải hóa đơn.
3.2. Người bán được bổ sung những thông tin nào trên hóa đơn?
Theo Khoản 5, Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, ngoài các nội dung bắt buộc, người bán được phép bổ sung thêm một số thông tin trên hóa đơn điện tử để phục vụ hoạt động kinh doanh và quản lý.
Cụ thể:
- Có thể bổ sung biểu trưng (logo), nhãn hiệu, thương hiệu hoặc hình ảnh đại diện của người bán.
- Có thể thể hiện thêm thông tin hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác phù hợp với đặc điểm giao dịch.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích thể hiện thông tin nhóm ngành nghề của hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì phải thể hiện tương ứng trên hóa đơn.
3.3. Quy định riêng đối với một số loại hóa đơn đặc thù
Ngoài hóa đơn thông thường, Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định riêng đối với một số loại hóa đơn đặc thù:
- Hóa đơn bán tài sản công được lập theo Mẫu số 07/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định 186/2025/NĐ-CP về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế phải bảo đảm các nội dung theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nhìn chung, từ ngày 01/7/2026, Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo đã quy định chi tiết về nội dung hóa đơn điện tử, từ các thông tin bắt buộc, cách thể hiện từng chỉ tiêu đến những trường hợp được phép lược bỏ hoặc bổ sung nội dung trên hóa đơn.
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần rà soát quy trình lập hóa đơn, cập nhật phần mềm và biểu mẫu để bảo đảm hóa đơn điện tử được lập đúng quy định, đầy đủ thông tin và đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Dương Thúy.
|
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định. Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ: - Miền Bắc: 1900 4767. - Miền Nam/Trung: 1900 4768. |








