Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Khung pháp lý triển khai ưu đãi thuế và cơ chế hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Khung pháp lý triển khai ưu đãi thuế và cơ chế hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân

Bởi: Einvoice.vn - 11/03/2026 Lượt xem: 97

Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị định này xác lập cơ sở pháp lý cho các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và cơ chế khuyến khích đầu tư, nhằm tạo môi trường thuận lợi để khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

Mục Lục

1. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

2. Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân

3. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng phục vụ sản xuất – kinh doanh

4. Hỗ trợ khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực

5. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Nghị định 20/2026/NĐ-CP

6. HKD chuyển đổi lên DN có được miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP không?

1. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Chính sách ưu đãi thuế
NĐ 20/2026/NĐ-CP ưu đãi thuế theo nhóm đối tượng.

Nghị định 20/2026/NĐ-CP thiết kế chính sách ưu đãi thuế TNDN theo nhóm đối tượng, tập trung vào khởi nghiệp sáng tạo, hoạt động đầu tư và doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới. Các ưu đãi được áp dụng có điều kiện, thời hạn cụ thể và kèm nguyên tắc hạch toán rõ ràng.

1.1. Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức hỗ trợ

Theo Khoản 1, Điều 7, Nghị định 20/2026/NĐ-CP, các đối tượng gồm:

- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

- Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

- Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

Các đối tượng trên được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.

Mức ưu đãi thuế:

- Miễn thuế TNDN trong 02 năm đầu.

- Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

Cách xác định thời gian ưu đãi:

- Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động được ưu đãi.

- Trường hợp trong 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu nhưng chưa phát sinh thu nhập chịu thuế, thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Nguyên tắc hạch toán thu nhập ưu đãi:

- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế với thu nhập từ hoạt động không được ưu đãi.

- Nếu không hạch toán riêng được, thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ trong kỳ tính thuế.

- Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí không thể phân tách, việc phân bổ cũng thực hiện theo nguyên tắc tỷ lệ nêu trên.

1.2. Miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Theo Khoản 2, Điều 7, Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp là nhà đầu tư được miễn 100% thuế TNDN đối với thu nhập từ:

- Chuyển nhượng cổ phần.

- Chuyển nhượng phần vốn góp.

- Chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp.

tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Phạm vi và giới hạn áp dụng:

- Ưu đãi không áp dụng đối với việc chuyển nhượng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết.

- Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn của công ty TNHH một thành viên có gắn với bất động sản, thu nhập phải kê khai và nộp thuế theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản, không thuộc diện miễn thuế TNDN.

Nguyên tắc lựa chọn ưu đãi:

- Nếu cùng lúc đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo nhiều quy định khác nhau, doanh nghiệp được quyền lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.

- Mức ưu đãi đã lựa chọn phải được áp dụng ổn định trong toàn bộ thời gian ưu đãi, không được thay đổi.

- Trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên không đủ 12 tháng, doanh nghiệp có thể lựa chọn: Hưởng ưu đãi ngay trong kỳ đó, hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo.

1.3. Miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Theo Khoản 3, Điều 7, Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được:

Miễn 100% thuế TNDN trong 03 năm liên tiếp, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1.3.1. Các trường hợp không được hưởng ưu đãi

- Doanh nghiệp thành lập từ chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình.

- Doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông góp vốn lớn nhất đã từng giữ vị trí tương tự tại doanh nghiệp khác giải thể chưa đủ 12 tháng.

- Thu nhập thuộc diện không được ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

1.3.2. Thời điểm áp dụng ưu đãi

Căn cứ Khoản 2, Điều 16, Nghị định 20/2026/NĐ-CP, các chính sách miễn, giảm thuế TNDN nêu trên được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp chủ động rà soát và áp dụng ngay trong quyết toán thuế.

Tham khảo: 7 điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN.

2. Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân

Ưu đãi thuế TNCN
NĐ 20/2026/NĐ-CP ưu đãi thuế TNCN thu hút dòng vốn đầu tư cá nhân.

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thiết lập cơ chế ưu đãi thuế thu nhập cá nhân nhằm thu hút dòng vốn đầu tư cá nhân và nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

2.1. Ưu đãi đối với nhà đầu tư cá nhân

Cá nhân thực hiện đầu tư vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần tại doanh nghiệp đó.

Cụ thể, thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần của cá nhân đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân, với điều kiện việc đầu tư và chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo quy định của pháp luật về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Quy định này có ý nghĩa khuyến khích dòng vốn nhàn rỗi trong khu vực dân cư tham gia vào các hoạt động đầu tư có hàm lượng sáng tạo và rủi ro cao, qua đó góp phần đa dạng hóa kênh dẫn vốn cho nền kinh tế.

Lưu ý áp dụng:

Trường hợp cá nhân chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn, có gắn với bất động sản, thì thu nhập phát sinh không áp dụng ưu đãi nêu trên mà thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

2.2. Ưu đãi đối với chuyên gia, nhà khoa học

Nhằm tạo điều kiện thu hút và giữ chân đội ngũ nhân lực trí thức, Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định cơ chế miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Theo đó, cá nhân thuộc đối tượng nêu trên có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ các tổ chức sau đây được hưởng ưu đãi thuế:

- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển.

- Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Mức ưu đãi được áp dụng như sau:

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm.

- Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ tháng đầu tiên phát sinh thu nhập thuộc diện ưu đãi.

Nguyên tắc xác định số thuế được miễn, giảm:

- Trường hợp cá nhân đồng thời có:

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn, giảm theo quy định nêu trên và:

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công khác không thuộc diện ưu đãi,

- Số thuế thu nhập cá nhân sẽ được miễn, giảm được xác định theo phương pháp phân bổ tương ứng với tỷ trọng thu nhập ưu đãi trên tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Cụ thể:

+ Số thuế được miễn được xác định trên cơ sở tỷ lệ thu nhập thuộc diện miễn thuế so với tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

+ Số thuế được giảm bằng 50% số thuế tương ứng với phần thu nhập thuộc diện giảm thuế trong tổng thu nhập chịu thuế.

3. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng phục vụ sản xuất – kinh doanh

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thiết lập khung chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai theo hướng minh bạch, có điều kiện và gắn trách nhiệm cụ thể của cơ quan nhà nước, chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp thụ hưởng.

3.1. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng và bố trí quỹ đất trong khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

- Công khai nguyên tắc, tiêu chí, định mức và nội dung hỗ trợ đầu tư hạ tầng.

- Công bố diện tích quỹ đất tại từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ được dành để cho thuê hoặc cho thuê lại đối với:

+ Doanh nghiệp công nghệ cao khu vực tư nhân.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

+ Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Việc công khai nêu trên nhằm bảo đảm tính minh bạch trong phân bổ nguồn lực đất đai và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động tiếp cận mặt bằng sản xuất – kinh doanh.

3.2. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp

Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm:

- Không hạch toán phần vốn, kinh phí do Nhà nước hỗ trợ vào tổng mức đầu tư của dự án hạ tầng khu công nghiệp.

- Tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng sau khi hoàn thành nghiệm thu và bàn giao theo quy định.

Hoạt động hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và theo cơ chế do địa phương ban hành.

3.3. Cơ chế xử lý đối với khu công nghiệp đầu tư theo giai đoạn

Trường hợp khu công nghiệp được triển khai theo hình thức phân kỳ đầu tư, nếu sau thời hạn 02 năm kể từ thời điểm hoàn thành hạ tầng của từng giai đoạn mà không có doanh nghiệp thuộc diện ưu tiên thuê hoặc thuê lại, thì chủ đầu tư hạ tầng được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê hoặc thuê lại diện tích đất đó theo quy định chung.

Quy định này nhằm bảo đảm hiệu quả khai thác quỹ đất, tránh tình trạng bỏ trống, lãng phí tài nguyên đất đai.

3.4. Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công khai mức giảm tiền thuê lại đất áp dụng cho các đối tượng được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

Chủ đầu tư hạ tầng được hoàn trả khoản tiền đã giảm cho doanh nghiệp thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có quỹ đất thuộc diện hỗ trợ theo quy định.

- Có hợp đồng thuê, thuê lại đất hợp pháp.

- Có chứng từ thanh toán hợp lệ.

- Thời hạn đề nghị hoàn trả không quá 12 tháng kể từ thời điểm doanh nghiệp thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất.

3.5. Đối tượng, hình thức và nguồn vốn hoàn trả

Đối tượng được hưởng cơ chế hoàn trả bao gồm:

- Doanh nghiệp công nghệ cao khu vực tư nhân.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Hình thức hoàn trả được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, bao gồm:

- Bù trừ vào nghĩa vụ nộp tiền thuê đất của chủ đầu tư.

- Hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

Nguồn vốn hoàn trả được bố trí từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

3.6. Trách nhiệm hoàn trả khi vi phạm điều kiện hỗ trợ

Doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ, kèm theo khoản tiền chậm nộp theo quy định, trong các trường hợp:

- Dự án bị chấm dứt hoạt động.

- Nhà nước thu hồi đất.

- Doanh nghiệp chuyển nhượng dự án hoặc quyền sử dụng đất cho đối tượng không thuộc diện được hỗ trợ.

3.7. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo được tiếp cận nhà, đất là tài sản công thông qua cơ chế quản lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật.

Các hình thức hỗ trợ bao gồm:

- Thuê theo phương thức niêm yết giá.

- Áp dụng mức giảm tiền thuê nhà, đất theo chính sách hiện hành.

Tham khảo: 5 trường hợp mua hàng không có hóa đơn vẫn được trừ chi phí khi tính thuế TNDN từ ngày 15/12/2025.

4. Hỗ trợ khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực

NĐ 20/2026/NĐ-CP khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu – phát triển.
NĐ 20/2026/NĐ-CP khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu – phát triển.

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ toàn diện nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu – phát triển, đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

4.1. Cơ chế trích lập quỹ phục vụ nghiên cứu – phát triển và chuyển đổi số

Doanh nghiệp được quyền trích lập quỹ từ thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp để đầu tư cho hoạt động khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Cụ thể, mức trích lập tối đa không vượt quá 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. Khoản trích lập này được sử dụng nhằm tạo nguồn tài chính ổn định, lâu dài cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới mô hình kinh doanh và ứng dụng giải pháp số trong doanh nghiệp.

Việc quản lý, sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan.

4.2. Ưu đãi về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi sau đây được áp dụng cơ chế ưu đãi đặc biệt về chi phí được trừ:

- Chi phí đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi liên kết.

- Chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển.

Theo đó, các khoản chi nêu trên được xác định bằng 200% chi phí thực tế phát sinh và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, với điều kiện đáp ứng đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế.

Cơ chế này nhằm khuyến khích doanh nghiệp gia tăng đầu tư cho con người và công nghệ, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng.

4.3. Cung cấp miễn phí nền tảng số và phần mềm kế toán dùng chung

Nhà nước tổ chức cung cấp miễn phí nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số cho:

- Doanh nghiệp nhỏ.

- Doanh nghiệp siêu nhỏ.

- Hộ kinh doanh.

- Cá nhân kinh doanh.

Nền tảng số dùng chung bao gồm phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử và chữ ký số, nhằm hỗ trợ các chủ thể kinh doanh chuẩn hóa hoạt động quản lý tài chính – kế toán và tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống nền tảng số, đồng thời bảo đảm việc triển khai tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý nhà nước và an toàn, bảo mật dữ liệu.

4.4. Hỗ trợ đào tạo về quản trị doanh nghiệp và nghiệp vụ chuyên môn

Ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí đào tạo cho các đối tượng sau:

- Doanh nghiệp nhỏ.

- Doanh nghiệp siêu nhỏ.

- Hộ kinh doanh.

- Cá nhân kinh doanh.

Nội dung đào tạo tập trung vào các lĩnh vực:

- Quản trị doanh nghiệp.

- Kế toán.

- Thuế.

- Quản trị nhân sự.

Quy định đồng thời xác định rõ đối tượng thụ hưởng, nguyên tắc hỗ trợ, cơ quan tổ chức thực hiện và quy trình triển khai các chương trình đào tạo, nhằm nâng cao năng lực quản trị và tính chuyên nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân.

5. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm thiết lập khung chính sách hỗ trợ có trọng tâm đối với khu vực kinh tế tư nhân, đổi mới sáng tạo và khoa học – công nghệ.

Việc áp dụng các cơ chế ưu đãi theo Nghị định này được thực hiện trên cơ sở xác định đúng đối tượng thụ hưởng và phạm vi điều chỉnh cụ thể.

5.1. Đối tượng áp dụng

Các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP được áp dụng đối với các nhóm chủ thể sau đây:

(1) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có mô hình kinh doanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.

(2) Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo tiêu chí của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết, chuỗi giá trị.

(3) Doanh nghiệp công nghệ cao khu vực tư nhân

Là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về công nghệ cao theo quy định của pháp luật, không thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nước, hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(4) Nhà đầu tư cá nhân

Cá nhân trong nước hoặc nước ngoài thực hiện đầu tư vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp, cổ phần theo quy định của pháp luật.

(5) Chuyên gia, nhà khoa học

Cá nhân được xác định là chuyên gia, nhà khoa học theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức nghiên cứu – phát triển hoặc tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ và cá nhân kinh doanh thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi số, đào tạo và tiếp cận nền tảng số dùng chung theo quy định của Nghị định.

Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

5.2. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định 20/2026/NĐ-CP điều chỉnh các nội dung hỗ trợ chủ yếu sau đây:

- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

- Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất – kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

- Hỗ trợ hoạt động khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị cho khu vực kinh tế tư nhân.

- Quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, chủ đầu tư hạ tầng và nghĩa vụ của đối tượng được hưởng hỗ trợ.

5.3. Nguyên tắc áp dụng

Việc áp dụng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Không áp dụng đại trà, chỉ thực hiện đối với các đối tượng đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

- Gắn ưu đãi với nghĩa vụ sử dụng đúng mục đích và tuân thủ pháp luật.

- Bảo đảm công khai, minh bạch và có cơ chế thu hồi, hoàn trả trong trường hợp vi phạm điều kiện hỗ trợ.

6. HKD chuyển đổi lên DN có được miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP không?

Khoản 3, Điều 7, Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Tuy nhiên, ưu đãi này không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò người đại diện theo pháp luật tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng.

Về bản chất, việc hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp là chuyển đổi mô hình kinh doanh, không được coi là chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi xem xét điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, yếu tố người đại diện theo pháp luật vẫn là căn cứ bắt buộc.

Trường hợp doanh nghiệp mới được thành lập từ hộ kinh doanh nhưng giữ nguyên người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động chưa đủ 12 tháng thì thuộc diện không được áp dụng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm.

Ngược lại, nếu hộ kinh doanh đã giải thể đủ 12 tháng trước thời điểm thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp mới vẫn được xem xét hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm theo quy định của Nghị định 20/2026/NĐ-CP khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác.

Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng Nghị định này, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh vẫn có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng điều kiện về doanh thu.

Nghị định 20/2026/NĐ-CP đã hình thành một khung pháp lý tương đối toàn diện nhằm triển khai các chính sách ưu đãi thuế và cơ chế hỗ trợ đối với khu vực kinh tế tư nhân. Thông qua việc gắn ưu đãi với điều kiện, trách nhiệm và vai trò của chính quyền địa phương, Nghị định không chỉ tạo động lực phát triển mà còn hướng tới sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững và đổi mới sáng tạo trong nền kinh tế.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.