Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức 10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025

10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025

Bởi: Einvoice.vn - 29/05/2026 Lượt xem: 100

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức áp dụng quy định mới về các hành vi bị xem là trốn thuế. Theo đó, có 10 nhóm hành vi vi phạm được xác định rõ, bao gồm không kê khai thuế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, che giấu doanh thu, khai sai nghĩa vụ thuế hoặc lợi dụng giao dịch để giảm số thuế phải nộp. Quy định mới được đánh giá sẽ siết chặt hơn công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử và nền tảng số.

Mục Lục

1. Chi tiết 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025

2. Có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan thuế được áp dụng biện pháp gì? Mức phạt tù cao nhất đến 07 năm

3. Từ 01/7/2026, cơ quan thuế có thể kiểm tra những dữ liệu nào khi có dấu hiệu trốn thuế?

1. Chi tiết 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025

hành vi trốn thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực và thay thế Luật Quản lý thuế 2019. Một trong những nội dung đáng chú ý của luật mới là quy định cụ thể 10 hành vi bị xác định là trốn thuế, làm căn cứ để cơ quan thuế xử lý vi phạm đối với người nộp thuế có hành vi gian lận, che giấu doanh thu hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế.

Cụ thể, căn cứ Khoản 4, Điều 45, Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị coi là trốn thuế gồm:

1.1. Không đăng ký, không kê khai thuế đúng quy định

Bao gồm các trường hợp: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ thời hạn phải nộp hoặc hết thời hạn được gia hạn và dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn thuế.

1.2. Không ghi nhận doanh thu liên quan đến nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế không ghi chép hoặc không phản ánh vào sổ kế toán các khoản thu phát sinh liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp cũng bị coi là hành vi trốn thuế.

1.3. Không xuất hóa đơn hoặc ghi thấp hơn giá trị thực tế

Hành vi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không lập hóa đơn, không kê khai thuế, ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá thanh toán thực tế nhằm giảm số thuế phải nộp đều thuộc hành vi trốn thuế theo quy định mới.

1.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp

Bao gồm việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hạch toán chi phí, kê khai đầu vào nhằm giảm số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm, tăng số thuế được khấu trừ hoặc hoàn thuế.

1.5. Sử dụng hồ sơ, chứng từ không đúng bản chất giao dịch

Người nộp thuế sử dụng tài liệu, chứng từ không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai nghĩa vụ thuế cũng bị xem là hành vi trốn thuế.

1.6. Khai sai thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu

Trường hợp khai không đúng thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và không tự nguyện khắc phục bằng việc nộp đủ số thuế phải nộp theo quy định sẽ bị xử lý về hành vi trốn thuế.

1.7. Cố ý không kê khai hoặc kê khai sai thuế xuất nhập khẩu

Hành vi cố tình không kê khai hoặc khai sai nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng thuộc nhóm hành vi trốn thuế.

1.8. Cấu kết để nhập khẩu hàng hóa nhằm trốn thuế

Người nộp thuế cấu kết với bên gửi hàng để thực hiện nhập khẩu hàng hóa với mục đích trốn thuế sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

1.9. Sử dụng hàng miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích

Trường hợp sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích nhưng không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế cũng bị coi là hành vi trốn thuế.

1.10. Kinh doanh trong thời gian ngừng hoạt động nhưng không thông báo

Người nộp thuế vẫn phát sinh hoạt động kinh doanh trong thời gian đã đăng ký ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế cũng thuộc hành vi trốn thuế theo quy định mới.

Một số trường hợp không bị xử phạt về hành vi trốn thuế

Luật cũng quy định một số trường hợp người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà chỉ bị xử lý vi phạm thủ tục thuế, như:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế.

- Nộp chậm hồ sơ khai thuế quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

- Nộp chậm hồ sơ khai thuế quá 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản vi phạm.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi nêu trên có thể bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025. Đây là điểm doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần đặc biệt lưu ý để hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo tuân thủ đúng quy định thuế mới.

2. Có dấu hiệu trốn thuế, Cơ quan thuế được áp dụng biện pháp gì? Mức phạt tù cao nhất đến 07 năm

Mức phạt hành vi trốn thuế
Mức phạt với hành vi trốn thuế.

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung nhiều quy định mới liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý hành vi trốn thuế. Trong trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm, cơ quan thuế được áp dụng một số biện pháp nghiệp vụ để phục vụ việc xác minh, xử lý theo quy định pháp luật.

2.1. Có thể tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế

Theo Điều 23, Luật Quản lý thuế 2025, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc trưởng đoàn kiểm tra thuế có quyền quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế khi cần căn cứ xác định hành vi vi phạm.

Việc tạm giữ tài liệu phải thực hiện đúng trình tự, bao gồm:

- Lập biên bản tạm giữ theo quy định.

- Bảo quản tài liệu trong thời gian tạm giữ.

- Giao quyết định và biên bản tạm giữ cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ,

Đây là biện pháp phục vụ công tác kiểm tra, xác minh các hành vi như che giấu doanh thu, kê khai sai nghĩa vụ thuế hoặc sử dụng hồ sơ, chứng từ không đúng quy định.

2.2. Tội trốn thuế có thể bị phạt tù đến 07 năm

Ngoài xử phạt hành chính, hành vi trốn thuế còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200, Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Cụ thể, người phạm tội trốn thuế có thể bị:

- Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức.

+ Trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

+ Phạm tội từ 02 lần trở lên hoặc tái phạm nguy hiểm.

- Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như:

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

- Cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.

- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, các quy định xử lý hành vi trốn thuế sẽ tiếp tục được siết chặt. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần đặc biệt lưu ý việc kê khai, sử dụng hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định để hạn chế rủi ro pháp lý và các chế tài nghiêm khắc có thể phát sinh.

Bài viết tham khảo:

3. Từ 01/7/2026, Cơ quan thuế có thể kiểm tra những dữ liệu nào khi có dấu hiệu trốn thuế?

Kiểm tra dữ liệu
Quyền thu thập và kiểm tra dữ liệu của Cơ quan thuế.

Một trong những điểm đáng chú ý của Luật Quản lý thuế 2025 là mở rộng quyền thu thập và khai thác dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra thuế, đặc biệt đối với các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế.

Quy định này được kỳ vọng sẽ tăng cường hiệu quả quản lý thuế điện tử, đồng thời siết chặt việc giám sát doanh thu, hóa đơn và hoạt động kinh doanh thực tế của người nộp thuế.

Theo Điều 23, Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, cơ quan thuế có thể yêu cầu cung cấp hoặc truy cập nhiều nguồn dữ liệu liên quan để phục vụ việc xác minh nghĩa vụ thuế.

3.1. Dữ liệu hóa đơn điện tử

Cơ quan thuế được quyền truy cập, đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử của người nộp thuế khi phát sinh dấu hiệu vi phạm.

Thông qua hệ thống hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có thể kiểm tra:

- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

- Thời điểm lập hóa đơn.

- Giá trị giao dịch thực tế.

- Tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc xuất hóa đơn sai quy định.

Đây được xem là nguồn dữ liệu trọng tâm trong công tác quản lý thuế hiện nay.

3.2. Dữ liệu từ phần mềm kế toán

Luật mới cũng cho phép cơ quan thuế truy cập dữ liệu từ phần mềm kế toán của người nộp thuế khi cần xác minh hành vi có dấu hiệu trốn thuế.

Các dữ liệu có thể được kiểm tra gồm:

- Sổ kế toán.

- Chứng từ ghi nhận doanh thu, chi phí.

- Dữ liệu hạch toán liên quan đến nghĩa vụ thuế.

- Số liệu đối chiếu với hóa đơn điện tử và hồ sơ kê khai thuế.

Việc đối chiếu dữ liệu kế toán sẽ giúp cơ quan thuế phát hiện các trường hợp kê khai thiếu doanh thu hoặc ghi nhận sai chi phí nhằm giảm số thuế phải nộp.

3.3. Dữ liệu từ máy tính tiền

Đối với hộ kinh doanh, cửa hàng bán lẻ hoặc đơn vị sử dụng máy tính tiền kết nối dữ liệu với Cơ quan thuế, dữ liệu bán hàng cũng có thể được kiểm tra khi phát sinh dấu hiệu rủi ro về thuế.

Thông qua dữ liệu máy tính tiền, cơ quan thuế có thể theo dõi:

- Doanh thu thực tế phát sinh.

- Tần suất giao dịch.

- Sự chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và doanh thu kê khai thuế.

3.4. Hồ sơ khai thuế điện tử

Các hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế tiếp tục là nguồn dữ liệu quan trọng phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Cơ quan thuế có thể đối chiếu: Tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN, TNDN, hồ sơ hoàn thuế, thông tin miễn, giảm, khấu trừ thuế để xác định dấu hiệu kê khai sai hoặc khai không đúng bản chất giao dịch.

3.5. Dữ liệu giao dịch liên quan phục vụ xác minh nghĩa vụ thuế

Ngoài các nguồn dữ liệu nêu trên, cơ quan thuế còn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp thông tin phục vụ việc xác minh dấu hiệu trốn thuế theo quy định.

Điều này đồng nghĩa với việc các dữ liệu liên quan đến giao dịch tài chính, hoạt động kinh doanh hoặc thông tin phục vụ xác định nghĩa vụ thuế đều có thể được rà soát trong quá trình kiểm tra nếu phát sinh dấu hiệu vi phạm.

Trong bối cảnh quản lý thuế điện tử ngày càng được tăng cường, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần chủ động rà soát dữ liệu kế toán, hóa đơn và hồ sơ kê khai thuế để đảm bảo tính chính xác, đồng nhất và đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro bị xử lý về hành vi trốn thuế trong thời gian tới.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.