Cập nhật đối tượng không chịu thuế GTGT năm 2026 theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Từ ngày 20/6/2026, danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP trên cơ sở sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Quy định mới tập trung cập nhật thêm một số trường hợp liên quan đến bảo hiểm, tài chính, xuất khẩu tài nguyên khoáng sản và điều chỉnh phụ lục danh mục hàng hóa không chịu thuế. Việc nắm rõ toàn bộ đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất giúp hộ kinh doanh, doanh nghiệp và cá nhân xác định đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót khi kê khai, xuất hóa đơn và áp dụng chính sách thuế trong năm 2026.
I. Cập nhật toàn bộ đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất năm 2026

Ngày 05/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP) nhằm cập nhật mới nhất danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT 2024 và Luật số 149/2025/QH15.
Theo Khoản 1, Điều 1, Nghị định 144/2026/NĐ-CP, một số nội dung tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được điều chỉnh, trong đó đáng chú ý là việc bổ sung, làm rõ nhóm bảo hiểm, tài chính, xuất khẩu tài nguyên khoáng sản và thay thế phụ lục danh mục tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế GTGT.
Như vậy căn cứ Điều 5, Luật Thuế GTGT 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1, Điều 1, Luật số 149/2025/QH15), toàn bộ đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất năm 2026 gồm:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
Bao gồm toàn bộ sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Sơ chế thông thường được hiểu là các công đoạn như làm sạch, phơi, sấy, bóc vỏ, xay xát, xát bỏ vỏ, tách hạt, cắt, băm, lột da, xay, nghiền, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường hay đã chế biến thành sản phẩm khác thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ căn cứ quy trình sản xuất do người nộp thuế cung cấp để xác định.
Lưu ý tại khâu kinh doanh thương mại:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm này bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất GTGT 5%.
- Nếu nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu.
2. Sản phẩm giống vật nuôi và vật liệu nhân giống cây trồng
Bao gồm:
- Sản phẩm giống vật nuôi theo pháp luật về chăn nuôi.
- Vật liệu nhân giống cây trồng theo pháp luật về trồng trọt.
3. Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
Theo quy định của pháp luật chuyên ngành, toàn bộ thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản thuộc diện không chịu thuế GTGT.
4. Sản phẩm muối
Bao gồm:
- Muối sản xuất từ nước biển.
- Muối mỏ tự nhiên.
- Muối tinh.
- Muối i-ốt mà thành phần chính là natri clorua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê
Nhà ở thuộc tài sản công theo pháp luật về nhà ở khi Nhà nước thực hiện bán cho người đang thuê sẽ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
6. Dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Gồm:
- Tưới, tiêu nước.
- Cày, bừa đất.
- Nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
7. Chuyển quyền sử dụng đất
Việc chuyển quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
8. Các loại bảo hiểm thuộc diện không chịu thuế GTGT
Bao gồm:
- Bảo hiểm nhân thọ.
- Bảo hiểm sức khỏe.
- Bảo hiểm người học.
- Các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người.
- Bảo hiểm vật nuôi.
- Bảo hiểm cây trồng.
- Bảo hiểm nông nghiệp khác.
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
- Tái bảo hiểm.
- Bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu đặc thù hoạt động tại vùng biển Việt Nam và vùng biển chồng lấn khai thác chung
9. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán và thương mại đặc thù
Bao gồm:
- Dịch vụ cấp tín dụng.
- Dịch vụ cho vay của tổ chức không phải tổ chức tín dụng.
- Kinh doanh chứng khoán.
- Chuyển nhượng vốn.
- Chuyển nhượng chứng khoán.
- Bán nợ.
- Bán chứng chỉ tiền gửi.
- Kinh doanh ngoại tệ.
- Sản phẩm phái sinh.
- Bán tài sản bảo đảm khoản nợ xấu.
10. Dịch vụ y tế và thú y
Dịch vụ y tế bao gồm:
- Khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người.
- Dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch.
- Điều dưỡng sức khỏe.
- Phục hồi chức năng.
- Chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.
- Vận chuyển người bệnh.
- Dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh.
- Xét nghiệm, chiếu, chụp.
- Máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ thú y gồm:
- Khám bệnh.
- Chữa bệnh.
- Phòng bệnh cho vật nuôi.
11. Dịch vụ tang lễ
Bao gồm:
- Cho thuê nhà tang lễ.
- Xe phục vụ tang lễ.
- Táng người chết dưới các hình thức.
- Di chuyển mộ.
- Chăm sóc mộ.
12. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo
Áp dụng đối với:
- Di tích lịch sử - văn hóa.
- Danh lam thắng cảnh.
- Công trình văn hóa, nghệ thuật.
- Công trình phục vụ công cộng.
- Cơ sở hạ tầng.
- Nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
Điều kiện: Nguồn vốn đóng góp hoặc viện trợ phải chiếm từ 50% tổng vốn trở lên.
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề
Toàn bộ hoạt động dạy học, giáo dục, đào tạo nghề theo pháp luật hiện hành đều thuộc diện không chịu thuế GTGT.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo chí, sách và tài liệu chuyên ngành
Bao gồm:
- Báo.
- Tạp chí.
- Bản tin.
- Đặc san.
- Sách chính trị.
- Sách giáo khoa.
- Giáo trình.
- Sách pháp luật.
- Sách khoa học - kỹ thuật.
- Sách phục vụ thông tin đối ngoại.
- Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số.
- Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động.
- Tiền và hoạt động in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng
Bao gồm:
- Xe buýt.
- Tàu điện.
- Phương tiện thủy nội địa công cộng nội tỉnh, nội đô, tuyến lân cận.
17. Hàng hóa nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được
Áp dụng cho:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Phát triển công nghệ.
- Tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
- Tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
18. Sản phẩm quốc phòng, an ninh
Theo danh mục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Thủ tướng Chính phủ ban hành.
19. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
Bao gồm:
- Hàng nhập khẩu viện trợ.
- Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài để viện trợ cho Việt Nam.
20. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, khu phi thuế quan
Bao gồm:
- Hàng chuyển khẩu.
- Hàng quá cảnh.
- Tạm nhập tái xuất.
- Tạm xuất tái nhập.
- Nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu.
- Giao dịch giữa nước ngoài với khu phi thuế quan.
21. Chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, phần mềm
Bao gồm:
- Chuyển giao công nghệ.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
- Sản phẩm phần mềm.
- Dịch vụ phần mềm.
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa chế tác
23. Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc danh mục hạn chế
Bao gồm tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến thuộc Phụ lục I, II ban hành kèm Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
24. Sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể, thiết bị hỗ trợ người khuyết tật
Bao gồm:
- Bộ phận cơ thể nhân tạo.
- Bộ phận cấy ghép lâu dài.
- Nạng.
- Xe lăn.
- Dụng cụ chuyên dùng khác.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu thấp và một số đối tượng đặc thù
Bao gồm:
- Hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
- Tài sản cá nhân không kinh doanh bán ra.
- Hàng dự trữ quốc gia.
- Các khoản phí, lệ phí.
26. Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện miễn thuế GTGT đặc biệt
Bao gồm:
- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội.
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam trong định mức miễn thuế.
- Đồ dùng miễn trừ ngoại giao.
- Hành lý miễn thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
- Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới.
- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu.
Lưu ý: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024.
II. Điểm mới nổi bật về đối tượng không chịu thuế GTGT theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định quan trọng liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, qua đó tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong quá trình kê khai, xuất hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế.
2.1. Sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo Điều 1, Nghị định 144/2026/NĐ-CP, một số nội dung tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về đối tượng không chịu thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung nhằm làm rõ phạm vi áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ.
Việc điều chỉnh này giúp:
- Đồng bộ với Luật Thuế GTGT mới.
- Làm rõ hơn các trường hợp được áp dụng.
- Hạn chế sai sót trong kê khai thuế.
- Tăng hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thực tế.
2.2. Thay thế toàn bộ phụ lục về sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế GTGT
Điều 5, Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định thay thế Phụ lục I và Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP bằng danh mục mới.
Điều này đặc biệt quan trọng với: Doanh nghiệp khai thác khoáng sản, đơn vị sản xuất, chế biến tài nguyên, doanh nghiệp xuất khẩu
Việc cập nhật danh mục mới giúp xác định chính xác hàng hóa nào thuộc diện không chịu thuế GTGT, tránh áp sai chính sách dẫn đến truy thu hoặc xử phạt.
2.3. Đồng bộ với yêu cầu quản lý hóa đơn điện tử và kê khai thuế
Mặc dù thuộc diện không chịu thuế GTGT, người bán vẫn phải thực hiện đầy đủ quy định về: Hóa đơn, chứng từ, kê khai thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
2.4. Tăng trách nhiệm tự xác định đúng chính sách thuế
Nghị định mới đòi hỏi người nộp thuế phải chủ động rà soát hoạt động kinh doanh để xác định:
- Có thuộc đối tượng không chịu thuế hay không.
- Có cần xuất hóa đơn không.
- Có kê khai đúng quy định không
Nếu áp dụng sai đối tượng không chịu thuế GTGT có thể dẫn đến: Truy thu thuế, phạt vi phạm hành chính, sai sót hóa đơn điện tử.
2.5. Hoàn thiện khung pháp lý trong bối cảnh chuyển đổi số ngành thuế
Nghị định 144/2026/NĐ-CP tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý về thuế GTGT, góp phần:
- Minh bạch hóa chính sách thuế.
- Tăng khả năng quản lý của cơ quan thuế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và hộ kinh doanh áp dụng thống nhất
Tóm lại, Nghị định 144/2026/NĐ-CP không chỉ cập nhật danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT mà còn bổ sung nhiều điều chỉnh quan trọng về phạm vi áp dụng, phụ lục hàng hóa và quản lý thực tế, đòi hỏi người kinh doanh phải thường xuyên cập nhật để tránh rủi ro pháp lý.
III. Các mức thuế suất GTGT hiện hành theo quy định mới nhất năm 2026
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, hiện nay thuế GTGT được áp dụng theo 4 mức gồm: 0%, 5%, 8% và 10%. Mỗi mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
3.1 Thuế suất 0% – Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ Điều 9, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thuế suất 0% áp dụng đối với:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài.
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho sản xuất xuất khẩu.
- Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.
- Vận tải quốc tế.
- Dịch vụ hàng không, hàng hải phục vụ quốc tế.
- Xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc khu phi thuế quan.
- Sản phẩm nội dung số cung cấp ra nước ngoài
Một số trường hợp không áp dụng mức 0% gồm:
- Chuyển giao công nghệ.
- Chuyển nhượng vốn.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng.
- Viễn thông.
- Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không đủ điều kiện
3.2 Thuế suất 5% – Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Theo Điều 10, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, mức thuế suất 5% áp dụng cho nhiều nhóm phục vụ dân sinh và sản xuất như:
- Nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất.
- Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp sơ chế.
- Thiết bị, dụng cụ y tế.
- Thuốc chữa bệnh, dược liệu.
- Giáo cụ giảng dạy.
- Sách.
- Máy móc phục vụ nông nghiệp.
- Nhà ở xã hội.
- Dịch vụ khoa học, công nghệ.
- Một số sản phẩm thủ công truyền thống
Đây là mức thuế ưu đãi nhằm hỗ trợ các lĩnh vực thiết yếu như nông nghiệp, giáo dục, y tế.
3.3 Thuế suất 8% – Mức giảm thuế theo chính sách hỗ trợ kinh tế
Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được giảm còn 8% đến hết 31/12/2026.
Các nhóm được giảm gồm:
- Nhiều hàng tiêu dùng.
- Dịch vụ ăn uống, lưu trú.
- Vận tải.
- Du lịch.
- Xây dựng.
- Một số hoạt động sản xuất, thương mại
Không áp dụng giảm thuế với:
- Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
- Chứng khoán.
- Viễn thông.
- Bất động sản.
- Kim loại, khai khoáng (trừ trường hợp được quy định).
- Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số trường hợp).
3.4. Thuế suất 10% – Mức thuế phổ thông
Đây là mức thuế GTGT áp dụng phổ biến đối với phần lớn hàng hóa, dịch vụ còn lại, bao gồm:
- Hàng hóa tiêu dùng thông thường.
- Dịch vụ thương mại.
- Tư vấn.
- Dịch vụ kỹ thuật.
- Nhiều hoạt động kinh doanh không thuộc diện ưu đãi
Lưu ý: Nếu không thuộc diện: Không chịu thuế, 0%, 5%, 8% thì thông thường sẽ áp dụng mức thuế suất 10%.
Tóm lại, Nghị định 144/2026/NĐ-CP cùng các quy định thuế GTGT hiện hành đã cập nhật rõ hơn về đối tượng không chịu thuế và mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ. Việc nắm đúng quy định sẽ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp xuất hóa đơn, kê khai chính xác, hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hoạt động kinh doanh trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng chặt chẽ.
Dương Thúy







