Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Nghị định 141/2026/NĐ-CP: Điều chỉnh chính sách thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thuế TNDN từ năm 2026

Nghị định 141/2026/NĐ-CP: Điều chỉnh chính sách thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thuế TNDN từ năm 2026

Bởi: Einvoice.vn - 08/05/2026 Lượt xem: 754

Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng tại Nghị định 68/2026/NĐ-CPNghị định 320/2025/NĐ-CP liên quan đến chính sách thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp. Quy định mới nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm, đồng thời cập nhật một số hướng dẫn chi tiết trong quản lý thuế, áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Chính sách thuế theo Nghị định 141
Chính sách thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Mục Lục

1. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ ngày 01/01/2026

2. Bổ sung diện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 1 tỷ đồng/năm

3. Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm được xử lý thuế nộp thừa ra sao?

4. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách thuế mới từ năm 2026

1. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm từ ngày 01/01/2026

Theo Điều 1, Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã sửa đổi nhiều nội dung quan trọng tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo hướng thay toàn bộ mức doanh thu “500 triệu đồng” bằng “1 tỷ đồng” trong các quy định liên quan đến thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Việc điều chỉnh này được áp dụng đồng bộ tại các quy định về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, kê khai thuế, quản lý doanh thu, hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ quản lý thuế khác.

1.1. Mức doanh thu 1 tỷ đồng trở thành căn cứ mới để xác định nghĩa vụ thuế

Từ năm 2026, ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng/năm được sử dụng làm căn cứ pháp lý mới để xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, thuế TNCN cũng như các nghĩa vụ liên quan theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được sửa đổi.

Điều này đồng nghĩa với việc các quy định trước đây áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng sẽ được chuyển sang áp dụng cho nhóm có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm.

1.2. Điều chỉnh điều kiện bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi Khoản 5, Điều 8, Nghị định 68/2026/NĐ-CP liên quan đến sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Theo quy định mới:

- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 1 tỷ đồng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

- Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hộ hoặc cá nhân kinh doanh sử dụng chung một mã số thuế cho toàn bộ cơ sở nhưng phải thể hiện rõ mã địa điểm kinh doanh trên từng hóa đơn.

- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống vẫn có thể chủ động đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nếu đáp ứng đủ điều kiện.

- Trường hợp mới thành lập hoặc doanh thu năm trước chưa vượt ngưỡng nhưng trong năm hiện tại có doanh thu lũy kế từ 1 tỷ đồng trở lên thì phải chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử bắt buộc.

- Thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu vượt ngưỡng quy định.

Với việc nâng ngưỡng doanh thu và điều chỉnh điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã thay đổi đáng kể phạm vi hộ kinh doanh phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và quản lý hóa đơn theo hướng hiện đại hóa, đồng bộ hơn với hệ thống quản lý thuế điện tử.

2. Bổ sung diện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 1 tỷ đồng/năm

Miễn thuế TNDN
Quy định miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Điều 2, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã bổ sung Khoản 15 vào Điều 4, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chính thức quy định thêm trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống.

2.1. Doanh nghiệp doanh thu nhỏ được miễn toàn bộ thuế TNDN

Theo quy định mới, doanh nghiệp hoặc tổ chức đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu không vượt quá 1 tỷ đồng/năm sẽ thuộc diện miễn thuế TNDN.

Mức doanh thu này được xác định trên cơ sở tổng hợp toàn bộ:

- Doanh thu từ bán hàng hóa.

- Doanh thu cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).

- Doanh thu từ hoạt động tài chính.

- Thu nhập khác.

Dữ liệu được căn cứ theo phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh đi kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

2.2. Cách xác định doanh thu trong từng trường hợp cụ thể

Đối với doanh nghiệp đã hoạt động đủ 12 tháng, tổng doanh thu xét miễn thuế được xác định trực tiếp theo số liệu quyết toán năm trước.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế năm trước liền kề, doanh thu sẽ được quy đổi tương ứng theo doanh thu bình quân tháng nhân với 12 tháng để xác định ngưỡng miễn thuế.

Nếu doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách trong bất kỳ tháng nào của năm trước thì thời gian hoạt động vẫn được tính đủ theo tháng để làm căn cứ xác định doanh thu.

2.3. Doanh nghiệp mới thành lập có thể chưa phải tạm nộp thuế

Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng quy định, nếu doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu không vượt quá 1 tỷ đồng thì không phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN.

Khi kết thúc kỳ tính thuế:

- Nếu doanh thu thực tế không vượt ngưỡng: tiếp tục thuộc diện miễn thuế.

- Nếu doanh thu vượt 1 tỷ đồng: doanh nghiệp phải kê khai, quyết toán và nộp thuế theo quy định, nhưng không bị tính tiền chậm nộp.

Tham khảo: Toàn cảnh thuế TNDN 2026: Những điều chỉnh quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý.

2.4. Một số doanh nghiệp không thuộc diện miễn thuế

Chính sách miễn thuế này không áp dụng đối với:

- Công ty con.

- Doanh nghiệp có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện miễn thuế.

Quy định này nhằm hạn chế việc lợi dụng mô hình liên kết hoặc chia tách doanh nghiệp để hưởng ưu đãi thuế không đúng bản chất.

3. Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm được xử lý thuế nộp thừa ra sao?

Quy định về xử lý tiền thuế

Theo Điều 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp thuộc diện doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ được xử lý đối với số thuế đã kê khai, tạm nộp hoặc nộp thừa theo cơ chế bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

3.1. Hộ kinh doanh được bù trừ hoặc hoàn thuế GTGT, TNCN đã nộp

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không vượt quá 1 tỷ đồng nhưng trước đó đã kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì khoản thuế đã nộp được xử lý theo Điều 12, Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Số thuế nộp thừa có thể được:

- Bù trừ vào nghĩa vụ thuế phát sinh.

- Hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định quản lý thuế hiện hành.

3.2. Doanh nghiệp được hoàn hoặc bù trừ thuế TNDN đã tạm nộp

Đối với doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN quý I năm 2026 nhưng dự kiến tổng doanh thu cả năm không vượt quá 1 tỷ đồng, doanh nghiệp không phải tiếp tục tạm nộp thuế TNDN cho các quý tiếp theo.

Khoản thuế đã nộp thừa được xử lý thông qua:

- Bù trừ nghĩa vụ thuế.

- Hoàn trả.

- Hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.

3.3. Doanh nghiệp có kỳ tính thuế năm 2025 kéo dài sang năm 2026 vẫn được miễn thuế phần đủ điều kiện

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau ngày 01/01/2026 và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện doanh thu theo quy định, phần thu nhập tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025 sẽ được miễn thuế TNDN.

Số thuế được miễn được xác định theo phương pháp phân bổ theo thời gian hoạt động thực tế trong kỳ tính thuế.

3.4. Từ kỳ tính thuế năm 2026 áp dụng theo chính sách miễn thuế mới

Bắt đầu từ năm 2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ thực hiện trực tiếp theo cơ chế miễn thuế TNDN mới được bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Tham khảo: Các khoản chi phí được trừ & không được trừ từ 1/10/2025 theo Luật Thuế TNDN năm 2025.

4. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách thuế mới từ năm 2026

Chính sách thuế
Chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Ngoài việc nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm, Nghị định 141/2026/NĐ-CP không thay đổi toàn bộ cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà chủ yếu điều chỉnh về ngưỡng doanh thu, hóa đơn điện tử và một số nội dung chuyển tiếp.

4.1. Các quy định khác về khai, nộp và quyết toán thuế vẫn thực hiện theo quy định hiện hành

Theo đó, ngoài các nội dung được sửa đổi, các vấn đề liên quan đến các nội dung sau vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị định 68/2026/NĐ-CPThông tư 18/2026/TT-BTC:

- Kê khai thuế.

- Phương pháp tính thuế.

- Nộp thuế.

- Quyết toán thuế.

- Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan.

4.2. Hộ kinh doanh đã sử dụng hóa đơn điện tử phải xuất hóa đơn cho toàn bộ giao dịch bán hàng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phải lập hóa đơn cho mọi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trường hợp bán lẻ khi người mua không yêu cầu lấy hóa đơn.

Trường hợp tổng doanh thu đã xuất hóa đơn chưa vượt 1 tỷ đồng/năm thì chỉ phải thực hiện thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.

4.3. Bãi bỏ cơ chế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh

Nghị định 141/2026/NĐ-CP đồng thời loại bỏ quy định cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh giao dịch.

Điều này đồng nghĩa với việc người nộp thuế phải chủ động đăng ký và thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn điện tử theo diện áp dụng tương ứng.

4.4. Hộ kinh doanh doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng phải chuyển đổi hồ sơ quản lý thuế

Đối với nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng/năm, một số yêu cầu chuyển tiếp cần đặc biệt lưu ý:

- Phải chuyển sang sử dụng sổ doanh thu, sổ theo dõi nghĩa vụ thuế theo biểu mẫu mới từ ngày 29/4/2026.

- Nếu chưa kê khai quý I/2026 thì không nộp tờ khai mẫu 01/CNKD mà thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử phục vụ kinh doanh.

- Nếu đã nộp tờ khai quý I/2026 thì phải kê khai bổ sung, điều chỉnh doanh thu tính thuế về 0 hoặc thực hiện hủy tờ khai theo hướng dẫn.

- Nếu đã nộp tiền thuế thì được đề nghị bù trừ hoặc hoàn trả khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Một số thủ tục thực hiện cụ thể được hướng dẫn thêm tại Công văn 1640/TCS13-NVDTPC ngày 04/5/2026, đặc biệt đối với hộ kinh doanh đang trong giai đoạn chuyển đổi giữa chính sách cũ và chính sách mới.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP đánh dấu bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách thuế từ năm 2026, tác động trực tiếp đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp. Việc nắm rõ các thay đổi về ngưỡng doanh thu, hóa đơn điện tử và quy định thuế sẽ giúp người nộp thuế chủ động tuân thủ đúng pháp luật, hạn chế rủi ro và tối ưu hoạt động kinh doanh.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.