Cách tính thuế đối với tài sản mã hóa theo Thông tư 32/2026/TT-BTC
Thông tư 32/2026/TT-BTC vừa được ban hành đã lần đầu hướng dẫn cụ thể cách xác định nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động giao dịch, chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa. Quy định này không chỉ tạo cơ sở pháp lý cho việc thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam mà còn giúp cá nhân, tổ chức chủ động xác định và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định mới.
1. Cách tính thuế đối với tài sản mã hóa theo quy định mới

Theo Thông tư 32/2026/TT-BTC, chính sách thuế đối với tài sản mã hóa được quy định tương đối rõ theo từng đối tượng và loại hình hoạt động. Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân là hai sắc thuế chính cần lưu ý.
1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tài sản mã hóa
Đối với tổ chức có hoạt động liên quan đến tài sản mã hóa, nghĩa vụ thuế được xác định theo từng trường hợp cụ thể:
1.1.1. Đối với doanh nghiệp trong nước
Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa phải nộp thuế theo công thức:
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất.
Trong đó:
- Thuế suất phổ thông là 20%.
- Trường hợp đáp ứng điều kiện về doanh thu có thể áp dụng mức ưu đãi:
+ 15% nếu doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
+ 17% nếu doanh thu từ trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng.
(Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng tài sản mã hóa được xác định bằng:
Giá bán – Giá mua – Chi phí hợp lệ liên quan (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ).
1.1.2. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
Các tổ chức cung cấp dịch vụ như: vận hành sàn giao dịch, tự doanh, lưu ký hoặc phát hành tài sản mã hóa (theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP) cũng phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 20%, trừ trường hợp được áp dụng mức ưu đãi nêu trên.
1.1.3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài
Tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ:
Thuế TNDN = Doanh thu chuyển nhượng từng lần × 0,1%.
Cách tính này không phụ thuộc vào chi phí hay lợi nhuận thực tế phát sinh.
1.2. Thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch tài sản mã hóa
Đối với cá nhân, cư trú hay không cư trú, khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng từng lần × 0,1%.
Quy định này áp dụng thống nhất, không phân biệt lãi hay lỗ từ giao dịch.
1.3. Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập
Thông tư cũng làm rõ, thời điểm xác định doanh thu và thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa được thực hiện tương tự như đối với chuyển nhượng chứng khoán, theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Có thể thấy, chính sách thuế đối với tài sản mã hóa đã được thiết kế theo hướng rõ ràng, dễ áp dụng, đồng thời phân loại cụ thể theo từng đối tượng để đảm bảo tính minh bạch và thuận lợi trong thực hiện nghĩa vụ thuế.
| Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử. |
2. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa
Theo Thông tư 41/2026/TT-BTC, việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Đối tượng áp dụng là các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có phát sinh hoạt động trên thị trường này.
2.1. Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng
Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định chung:
- Hồ sơ khai thuế thực hiện theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP).
- Mẫu biểu sử dụng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).
Việc kê khai được thực hiện theo đúng loại hình hoạt động phát sinh liên quan đến tài sản mã hóa theo hướng dẫn tại Thông tư 32/2026/TT-BTC.
2.2. Kê khai, nộp và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), hồ sơ và trình tự thực hiện được quy định cụ thể:
- Hồ sơ khai thuế thực hiện theo danh mục tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung).
- Mẫu biểu áp dụng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản sửa đổi liên quan.
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Tạm nộp thuế TNDN theo quý.
- Thực hiện quyết toán thuế năm, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính.
Việc nộp hồ sơ được thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan thuế quản lý trực tiếp là đơn vị tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Thời hạn kê khai, nộp thuế tuân thủ theo Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

Bên cạnh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, Thông tư 41/2026/TT-BTC cũng quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức cung cấp dịch vụ trong việc hỗ trợ quản lý thuế.
3.1. Thực hiện khấu trừ và kê khai thuế
Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm:
- Thực hiện khấu trừ thuế đối với tổ chức, cá nhân phát sinh giao dịch.
- Kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ đầy đủ, chính xác.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ thuế.
3.2. Quản lý dữ liệu và cung cấp thông tin
Đồng thời, các tổ chức này phải:
- Quản lý tài khoản của nhà đầu tư.
- Lưu trữ đầy đủ dữ liệu giao dịch, chuyển nhượng tài sản mã hóa.
- Đảm bảo khả năng trích xuất, tổng hợp và cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
| Tham khảo: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đơn giản trên eTax Mobile. |
3.3. Cấp chứng từ và đảm bảo hạ tầng kỹ thuật
Ngoài ra, tổ chức cung cấp dịch vụ cần:
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo mẫu quy định cho người nộp thuế.
- Xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý.
- Cung cấp kịp thời hồ sơ, tài liệu khi cơ quan thuế yêu cầu.
Các quy định này nhằm tăng cường minh bạch hóa hoạt động giao dịch tài sản mã hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong bối cảnh thị trường đang được thí điểm và hoàn thiện khung pháp lý.
Như vậy, Thông tư 32/2026/TT-BTC đã bước đầu thiết lập cơ chế tính thuế rõ ràng đối với tài sản mã hóa, phân định cụ thể theo từng đối tượng và loại thu nhập phát sinh.
Việc nắm đúng cách tính và áp dụng đúng quy định không chỉ giúp người nộp thuế hạn chế rủi ro sai sót mà còn đảm bảo tuân thủ trong bối cảnh thị trường tài sản mã hóa đang được quản lý ngày càng chặt chẽ.
Dương Thúy.
|
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định. Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ: - Miền Bắc: 1900 4767. - Miền Nam/Trung: 1900 4768. |







