Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026: Những thay đổi doanh nghiệp cần nắm rõ

Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026: Những thay đổi doanh nghiệp cần nắm rõ

Bởi: Einvoice.vn - 28/08/2026 Lượt xem: 81

Từ ngày 23/7/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực, sửa đổi quy định về tạm ngừng kinh doanh tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần lưu ý những thay đổi mới về thời hạn và thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Mục Lục

1. Quy định về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp mới nhất

2. Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026

3. Thành phần hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh

4. Một số lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026

5. Biểu mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất

1. Quy định về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp mới nhất

Tạm ngừng kinh doanh
Việc tạm ngừng kinh doanh căn cứ theo Luật DN 2020.

Căn cứ Điều 206, Luật Doanh nghiệp 2020, việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được quy định như sau:

1.1. Doanh nghiệp phải chủ động thông báo trước khi tạm ngừng

Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Đây là nghĩa vụ áp dụng khi doanh nghiệp chủ động quyết định tạm ngừng hoạt động. Việc thông báo là cơ sở để cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp theo quy định.

1.2. Những trường hợp doanh nghiệp có thể bị yêu cầu tạm ngừng kinh doanh

Bên cạnh trường hợp doanh nghiệp chủ động tạm ngừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp:

  • Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quản lý thuế, môi trường hoặc theo các quy định pháp luật có liên quan.

1.3. Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với chấm dứt các nghĩa vụ

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ còn tồn đọng, bao gồm:

  • Nộp đủ số tiền thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp còn nợ.
  • Tiếp tục thanh toán các khoản nợ.
  • Hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động.

Tuy nhiên, các nghĩa vụ về thanh toán nợ và thực hiện hợp đồng có thể được thực hiện theo thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp với chủ nợ, khách hàng và người lao động theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026

Tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thế nào?
DN thực hiện thủ tục tạm ngừng KD qua dv bưu chính hoặc VNeID.

Căn cứ Điều 12 và Điều 60, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 và Điều 11, Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cùng Điều 21, Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh thực hiện thủ tục theo một trong các hình thức sau:

2.1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

2.2. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục trực tuyến theo trình tự sau:

Bước 1: Đăng nhập hệ thống

Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), sau đó truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.

Bước 2: Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử

Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Đối với giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký, người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải văn bản lên hệ thống.

Đối với các giấy tờ khác trong hồ sơ hoặc giấy đề nghị, thông báo có nhiều người cùng ký, các giấy tờ này phải được ký theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên hệ thống.

Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền, người được ủy quyền thực hiện kê khai thông tin và tải toàn bộ hồ sơ lên hệ thống. Tất cả giấy tờ trong hồ sơ phải được ký theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử trước khi tải lên.

Bước 3: Thanh toán và nộp hồ sơ

Người nộp hồ sơ thực hiện thanh toán phí, lệ phí nếu có và xác thực điện tử theo quy định để hoàn tất việc nộp hồ sơ.

Sau khi hồ sơ được gửi thành công, hệ thống cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện giải quyết thủ tục theo quy định.

Bước 5: Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Trình tự đăng ký qua mạng thông tin điện tử được thực hiện theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Bài viết tham khảo:

3. Thành phần hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh

Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ khi thông báo tạm ngừng KD, hoặc ủy quyền thông báo.

Căn cứ Điều 60, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11, Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giấy tờ sau:

3.1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Thông báo phải có thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh, tùy theo loại hình doanh nghiệp:
    • Công ty TNHH một thành viên: Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty.
    • Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
    • Công ty cổ phần: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.

3.2. Hồ sơ khi ủy quyền thực hiện thủ tục

Trường hợp doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện thủ tục mà ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác, hồ sơ phải có thêm giấy tờ tương ứng với từng trường hợp.

  • Ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc công chứng, chứng thực.
  • Ủy quyền cho tổ chức: Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục và giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức cho cá nhân trực tiếp thực hiện.
  • Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích: Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành, có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải bưu chính công ích: Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục và giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ cho cá nhân trực tiếp thực hiện.

3.3. Số lượng hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh.

3.4. Thời hạn, nơi nộp hồ sơ và lệ phí tạm ngừng kinh doanh

3.4.1. Thời hạn giải quyết

Căn cứ quy định về thủ tục tạm ngừng kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh giải quyết hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.4.2. Cơ quan tiếp nhận và giải quyết

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền. Tùy địa điểm đặt trụ sở, cơ quan giải quyết gồm:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thuộc phạm vi địa phương quản lý.
  • Ban quản lý khu công nghệ cao đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trong khu công nghệ cao theo thẩm quyền.

3.4.3. Lệ phí

Doanh nghiệp thực hiện thông báo tạm ngừng kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp thực hiện thủ tục qua mạng điện tử cũng thuộc diện miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

4. Một số lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026

4.1. Thời hạn tạm ngừng tối đa 24 tháng liên tiếp

Theo quy định mới tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng.

Đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày 23/7/2026:

  • Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp vẫn được đăng ký tạm ngừng tiếp nhưng tổng thời gian, bao gồm cả thời gian đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026, không được vượt quá 24 tháng.
  • Nếu tổng thời gian đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo.

4.2. Hết thời hạn tạm ngừng phải xác nhận tiếp tục kinh doanh

Đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/7/2026, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nếu không xác nhận đúng hạn, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định.

4.3. Tạm ngừng không có nghĩa được bỏ qua thủ tục thay đổi đăng ký

Trong thời gian tạm ngừng, nếu phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi, thông báo theo quy định.

4.4. Lưu ý về thông tin cá nhân khi nộp hồ sơ

Theo Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Người thực hiện thủ tục cần kê khai chính xác số định danh cá nhân và các thông tin liên quan nếu đã có số định danh.

Trường hợp chưa có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối dữ liệu bị gián đoạn, hồ sơ phải kèm giấy tờ pháp lý phù hợp như căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu theo từng trường hợp.

5. Biểu mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất

Biểu mẫu tạm ngừng kinh doanh
Mẫu số 27 theo TT 121/2026/TT-BTC thông báo tạm ngừng KD.

Căn cứ Điều 1, Thông tư 121/2026/TT-BTC, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 27, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC được thay thế bằng Mẫu số 27, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Theo đó, khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 27 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Một số nội dung cần lưu ý khi kê khai:

  • Thông báo được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đã đăng ký, chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.
  • Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, có thể kê khai thông tin của một hoặc nhiều người đại diện.
  • Số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật cần được kê khai để cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo khi cần thiết.
  • Trường hợp tiếp tục kinh doanh, hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp cũng phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh, hoạt động.
  • Người ký thông báo được xác định theo từng trường hợp cụ thể. Đối với doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật ký trực tiếp; đối với địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký.

Tải Mẫu số 27 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

Doanh nghiệp có thể tải và sử dụng mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất theo Thông tư 121/2026/TT-BTC để thực hiện thủ tục từ ngày 21/8/2026.

Từ ngày 23/7/2026, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định mới về thời hạn và thủ tục tạm ngừng kinh doanh, đặc biệt là giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng và nghĩa vụ xác nhận tiếp tục kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ, biểu mẫu và thực hiện thông báo đúng thời hạn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện thủ tục.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.