Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Thuế GTGT là gì? Đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách tính thuế GTGT năm 2026

Thuế GTGT là gì? Đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách tính thuế GTGT năm 2026

Bởi: Einvoice.vn - 17/08/2026 Lượt xem: 72

Thuế GTGT là gì? Đây là loại thuế phổ biến được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Năm 2026, nhiều quy định về thuế GTGT có những điểm đáng chú ý liên quan đến thuế suất, điều kiện khấu trừ và kê khai thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiểu rõ thuế GTGT là gì, cách tính, mức thuế suất và những quy định mới nhất năm 2026.

Mục Lục

1. Thuế GTGT là gì?

2. Đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT

3. Mức thuế suất GTGT năm 2026

4. Cách tính thuế GTGT

5. Kỳ kê khai thuế GTGT năm 2026

6. Quy định hoàn thuế GTGT năm 2026

7. Quy định về khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2026

1. Thuế GTGT là gì?

Thuế GTGT
Khái niệm thuế GTGT mới nhất.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay còn gọi là thuế VAT là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.

Hiểu đơn giản, khi mua một hàng hóa hoặc sử dụng một dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, số tiền thuế này thường đã được tính trong giá bán. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh là người kê khai và nộp thuế cho Nhà nước, còn người tiêu dùng cuối cùng là người chịu khoản thuế này.

Tùy từng hàng hóa, dịch vụ và phương pháp tính thuế, thuế GTGT có thể được áp dụng theo các mức thuế suất khác nhau. Một số hàng hóa, dịch vụ còn thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT theo quy định.

Trong năm 2026, quy định về thuế GTGT tiếp tục được cập nhật, trong đó có những thay đổi liên quan đến đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Do đó, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nắm rõ các quy định hiện hành để kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

2. Đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT

Việc xác định đúng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT là cơ sở để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế, áp dụng thuế suất và thực hiện kê khai, khấu trừ thuế theo quy định.

2.1. Đối tượng chịu thuế GTGT

Theo Điều 3, Luật Thuế giá trị gia tăng, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT.

Như vậy, về nguyên tắc, hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, cung cấp, kinh doanh hoặc tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế GTGT nếu không thuộc danh mục không chịu thuế theo quy định pháp luật. Việc xác định một giao dịch có chịu thuế GTGT hay không là cơ sở để doanh nghiệp xác định thuế suất, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.

2.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT

Đối tượng không chịu thuế GTGT
Một số nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT.

Theo Điều 5, Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành, các nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT gồm:

  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản phẩm giống vật nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và sản phẩm muối.
  • Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê; chuyển quyền sử dụng đất.
  • Dịch vụ tưới, tiêu nước, cày, bừa đất, nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  • Một số dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động thương mại như cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh, bán nợ theo quy định.
  • Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y và dịch vụ tang lễ.
  • Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng một số công trình sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo theo điều kiện luật định.
  • Hoạt động dạy học, dạy nghề; phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Một số hoạt động xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, sách và các ấn phẩm thuộc danh mục được pháp luật quy định; tiền, in tiền.
  • Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và một số phương tiện thủy nội địa theo quy định.
  • Một số loại máy móc, thiết bị, phương tiện và hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động dầu khí hoặc tạo tài sản cố định theo điều kiện quy định.
  • Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành; hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
  • Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; một số nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan.
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
  • Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hoặc sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
  • Một số sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc trường hợp pháp luật quy định không chịu thuế GTGT.
  • Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế bộ phận cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh bán ra và một số khoản phí, lệ phí theo quy định.
  • Một số hàng hóa nhập khẩu thuộc diện miễn thuế nhập khẩu như quà tặng, quà biếu, hành lý miễn thuế, hàng hóa viện trợ, tài trợ phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh và một số trường hợp đặc thù khác.

Đáng chú ý, Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung, sửa đổi một số quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT. Trong đó, quy định cụ thể thêm nhóm dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT, gồm một số loại bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm và một số loại bảo hiểm trong lĩnh vực dầu khí.

Nghị định này cũng sửa đổi quy định về bán nợ trong nhóm dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán và thương mại, theo đó bán nợ bao gồm bán khoản phải trả, khoản phải thu và bán chứng chỉ tiền gửi.

Lưu ý: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không đồng nghĩa với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%. Đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, cơ sở kinh doanh về nguyên tắc không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ các trường hợp pháp luật có quy định riêng.

3. Mức thuế suất GTGT năm 2026

Mức thuế suất thuế GTGT
Các mức thuế suất thuế GTGT 2026 được áp dụng.

Theo quy định hiện hành, thuế GTGT được áp dụng theo các mức thuế suất 0%, 5% và 10%. Bên cạnh đó, trong năm 2026, một số hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được giảm còn 8% theo chính sách giảm thuế GTGT. Việc áp dụng mức thuế suất nào phụ thuộc vào từng loại hàng hóa, dịch vụ và điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật.

3.1. Thuế suất GTGT 0%

Thuế suất 0% chủ yếu áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp được pháp luật quy định. Các nhóm tiêu biểu gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho người đã làm thủ tục xuất cảnh và hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Vận tải quốc tế.
  • Một số dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải, dịch vụ hàng không, hàng hải phục vụ vận tải quốc tế.
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Một số sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Một số hàng hóa, dịch vụ khác được quy định tại Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp cần lưu ý, không phải mọi hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đều mặc nhiên được áp dụng thuế suất 0%. Người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, chứng từ và trường hợp áp dụng theo quy định.

3.2. Thuế suất GTGT 5%

Mức thuế suất 5% được áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu hoặc phục vụ các lĩnh vực như nông nghiệp, y tế, giáo dục. Một số nhóm tiêu biểu gồm:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
  • Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và một số sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp như đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ; nuôi trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
  • Một số sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Mủ cao su, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
  • Một số sản phẩm từ đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa và nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp.
  • Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh và một số dược chất, dược liệu.
  • Thiết bị dùng cho giảng dạy, học tập.
  • Đồ chơi trẻ em, một số loại sách.
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ.
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.

3.3. Thuế suất GTGT 10%

Thuế suất 10% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%, 5% hoặc trường hợp không chịu thuế GTGT.

Trong năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng một số hàng hóa, dịch vụ thuộc mức 10% đang được áp dụng chính sách giảm thuế xuống 8%. Vì vậy, khi kê khai và lập hóa đơn, cần xác định đúng hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện được giảm thuế hay không.

3.4. Thuế suất GTGT 8%

Mức 8% là mức thuế GTGT được giảm từ 10% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Chính sách giảm thuế được áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Theo đó, hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được giảm xuống 8%, trừ các nhóm không thuộc diện giảm thuế, chủ yếu gồm:

  • Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh bất động sản.
  • Sản phẩm kim loại và sản phẩm khai khoáng, trừ than.
  • Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng.
  • Một số hàng hóa, dịch vụ khác được quy định cụ thể tại các phụ lục kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Vì vậy, khi áp dụng thuế suất GTGT trong năm 2026, doanh nghiệp không nên mặc định mọi hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% đều được giảm còn 8%, mà cần đối chiếu danh mục loại trừ và điều kiện áp dụng theo quy định.

4. Cách tính thuế GTGT

Tính thuế GTGT
2 PP tính thuế GTGT hiện hành.

Căn cứ tính thuế GTGT gồm giá tính thuế và thuế suất. Tùy từng đối tượng và điều kiện áp dụng, thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.

4.1. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu trừ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đáp ứng điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thuộc các trường hợp theo quy định. Trong đó, doanh nghiệp có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên thuộc diện áp dụng phương pháp khấu trừ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Doanh nghiệp có doanh thu dưới mức này có thể đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện.

Công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.

Ví dụ: Công ty A có doanh thu chưa thuế là 500 triệu đồng, áp dụng thuế suất 8%. Thuế GTGT đầu ra là 40 triệu đồng. Nếu thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 25 triệu đồng thì số thuế GTGT phải nộp là: 40 triệu - 25 triệu = 15 triệu đồng.

4.2. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp theo doanh thu áp dụng đối với một số doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng; hộ, cá nhân kinh doanh và các đối tượng khác theo quy định.

Công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % GTGT

Tỷ lệ % được xác định theo ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề

Tỷ lệ GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

Ví dụ: Hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế từ hoạt động phân phối hàng hóa là 800 triệu đồng thì số thuế GTGT phải nộp được tính: 800 triệu × 1% = 8 triệu đồng.

Ngoài phương pháp trực tiếp theo doanh thu, trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì thuế GTGT được tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

4.3. Giá tính thuế GTGT được xác định như thế nào?

Giá tính thuế GTGT nhìn chung là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT. Tuy nhiên, tùy từng giao dịch, cách xác định có thể khác nhau, chẳng hạn:

  • Hàng hóa, dịch vụ bán ra: giá bán chưa có thuế GTGT.
  • Hàng hóa nhập khẩu: giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu và các khoản thuế liên quan theo quy định.
  • Hàng hóa dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ: giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.
  • Hàng hóa bán trả chậm, trả góp: giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm khoản lãi trả chậm, trả góp.
  • Cho thuê tài sản: số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT của từng kỳ.

Như vậy, khi tính thuế GTGT, doanh nghiệp cần xác định đúng phương pháp tính, doanh thu hoặc giá tính thuế và thuế suất tương ứng để tránh kê khai sai số thuế phải nộp.

5. Kỳ kê khai thuế GTGT năm 2026

Từ ngày 01/7/2026, quy định về kỳ kê khai thuế GTGT có một số điểm mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo đó, người nộp thuế có thể thực hiện khai thuế GTGT theo tháng, theo quý hoặc theo từng lần phát sinh, tùy từng trường hợp.

5.1. Kê khai thuế GTGT theo tháng

Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nếu không thuộc trường hợp được khai theo quý hoặc từng lần phát sinh. Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thuộc diện khai thuế theo tháng.

5.2. Kê khai thuế GTGT theo quý

Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống được khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh cũng được lựa chọn khai thuế theo quý trong thời gian đầu hoạt động.

Đáng chú ý, từ 01/7/2026, trường hợp doanh nghiệp mới hoạt động có doanh thu năm dương lịch trên 50 tỷ đồng, kể cả trường hợp hoạt động chưa đủ 12 tháng, thì thực hiện khai thuế theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo.

Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện khai thuế theo quý có thể lựa chọn khai theo tháng hoặc theo quý và thực hiện ổn định trong năm dương lịch.

5.3. Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Một số trường hợp không phát sinh hoạt động thường xuyên hoặc thuộc diện đặc thù phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh. Trong đó có trường hợp người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh; một số hoạt động chuyển nhượng bất động sản, xây dựng khác tỉnh và các trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay theo quy định.

Nếu trong tháng phát sinh nhiều lần thuộc một số trường hợp nêu trên, người nộp thuế có thể thực hiện khai theo tháng theo quy định.

Lưu ý: Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định kỳ khai thuế GTGT phù hợp với quy định. Từ 01/7/2026, cơ quan thuế cũng bổ sung cơ chế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý, giúp người nộp thuế xác định rõ kỳ khai thuế được áp dụng.

6. Quy định hoàn thuế GTGT năm 2026

Từ năm 2026, quy định về hoàn thuế GTGT có một số thay đổi đáng chú ý, trong đó có việc điều chỉnh điều kiện hoàn thuế và cách xử lý hồ sơ có mức độ rủi ro cao.

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Dự án đầu tư.
  • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%.
  • Doanh nghiệp giải thể, phá sản.
  • Hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
  • Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo.
  • Hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
  • Các trường hợp được hoàn thuế theo điều ước quốc tế.

(Căn cứ Mục 3, Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

Điểm mới về điều kiện hoàn thuế:

Từ 01/01/2026, pháp luật đã bỏ điều kiện yêu cầu người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế.

Doanh nghiệp được hoàn thuế cần đáp ứng các điều kiện chính như nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán; có tài khoản ngân hàng theo mã số thuế; đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và lập đầy đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định.

Hồ sơ hoàn thuế rủi ro cao được kiểm tra trước:

Từ 01/7/2026, theo Thông tư 94/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT được phân loại rủi ro cao về nguyên tắc sẽ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Đáng chú ý, trong quá trình giải quyết hồ sơ, nếu cơ quan thuế phát hiện dấu hiệu rủi ro cao, hình thức xử lý có thể được chuyển từ hoàn thuế trước, kiểm tra sau sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ liên quan trước khi đề nghị hoàn thuế để hạn chế phát sinh vướng mắc trong quá trình giải quyết.

Lưu ý: Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng, trừ các trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo quy định.

7. Quy định về khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2026

Khấu trừ thuế GTGT
Điểm mới trong khấu trừ thuế GTGT năm 2026.

Từ 20/6/2026, quy định về khấu trừ thuế GTGT được cập nhật theo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trong đó sửa đổi, bổ sung Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về khấu trừ thuế GTGT. Một số điểm đáng chú ý doanh nghiệp cần lưu ý gồm:

(1) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ nếu hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT, kể cả trường hợp hàng hóa bị tổn thất không được bồi thường hoặc hao hụt tự nhiên trong định mức theo quy định.

(2) Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT chỉ được khấu trừ phần thuế đầu vào tương ứng với hoạt động chịu thuế. Nếu không hạch toán riêng được, thuế được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trên tổng doanh thu.

(3) Thuế GTGT đầu vào phát sinh kỳ nào được kê khai, khấu trừ ở kỳ đó, không phụ thuộc hàng hóa đã xuất dùng hay vẫn còn trong kho. Phần thuế chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ tiếp theo.

(4) Trường hợp phát hiện sai, sót về thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp được khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra. Cách khai bổ sung được xác định tùy theo việc sai sót làm tăng/giảm số thuế phải nộp, số thuế được hoàn hoặc số thuế còn được khấu trừ.

(5) Hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ.

(6) Đáng chú ý, ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên vẫn là điều kiện quan trọng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán theo quy định thì phần thuế GTGT đầu vào tương ứng không được khấu trừ.

(7) Một số tài sản, máy móc, thiết bị không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, như tài sản chuyên dùng phục vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh; tài sản của một số tổ chức tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo; máy bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định.

(8) Trường hợp chuyển đổi phương pháp tính thuế, doanh nghiệp cần lưu ý cách xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ khi chuyển từ phương pháp khấu trừ sang trực tiếp hoặc ngược lại.

Thuế GTGT là một trong những sắc thuế quan trọng, được áp dụng phổ biến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Năm 2026, nhiều quy định về thuế suất, khấu trừ, hoàn thuế và kỳ kê khai GTGT có sự cập nhật. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần chủ động nắm rõ quy định mới, xác định đúng thuế suất và thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn để hạn chế sai sót và rủi ro về thuế.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.