Trọn bộ 52 biểu mẫu Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế mới nhất từ 01/07/2026
Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 đã ban hành 52 biểu mẫu đăng ký thuế áp dụng thống nhất cho các thủ tục đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế và các thủ tục liên quan, đồng thời thay thế hệ thống biểu mẫu trước đây theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ các biểu mẫu mới nhất theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân dễ dàng tra cứu, tải về và sử dụng đúng quy định.
1. Hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Dưới đây là danh mục hồ sơ, biểu mẫu người nộp thuế sử dụng khi thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế và các thủ tục liên quan theo quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.
|
STT |
Biểu mẫu đăng ký thuế |
Mã biểu mẫu & Tải về |
|
A |
Danh mục hồ sơ người nộp thuế nộp cơ quan thuế |
|
|
I |
Nhóm biểu mẫu đăng ký thuế |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký thuế đối với tổ chức được cấp mã số thuế 10 số |
|
|
2 |
Tờ khai đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh và tổ chức được cấp mã số thuế 13 số |
|
|
3 |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh |
|
|
4 |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài và ban điều hành liên danh |
|
|
5 |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế |
|
|
6 |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức được ủy nhiệm thu |
|
|
7 |
Bảng kê công ty con, công ty thành viên |
|
|
8 |
Bảng kê đơn vị phụ thuộc |
|
|
9 |
Bảng kê địa điểm kinh doanh |
|
|
10 |
Bảng kê nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài |
|
|
11 |
Bảng kê hợp đồng của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế qua bên Việt Nam |
|
|
12 |
Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí |
|
|
13 |
Bảng kê thông tin góp vốn của tổ chức, cá nhân |
|
|
14 |
Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam |
|
|
15 |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho cá nhân không kinh doanh đăng ký trực tiếp |
|
|
16 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do cơ quan chi trả thực hiện |
|
|
17 |
Bảng kê người phải trực tiếp nuôi dưỡng |
|
|
18 |
Tờ khai đăng ký thuế của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký và thay đổi thông tin người phụ thuộc |
|
|
19 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc do cơ quan chi trả thu nhập đăng ký |
|
|
20 |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế |
|
|
21 |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh qua thương mại điện tử và dịch vụ số tại Việt Nam |
|
|
II |
Nhóm biểu mẫu thay đổi thông tin đăng ký thuế |
|
|
22 |
Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế |
|
|
23 |
Văn bản đăng ký chuyển địa điểm sang cơ quan thuế nơi chuyển đến |
|
|
24 |
Văn bản đề nghị hủy thủ tục chuyển địa điểm |
|
|
25 |
Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài |
|
|
III |
Biểu mẫu sử dụng trong các thủ tục đăng ký thuế khác |
|
|
26 |
Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn |
|
|
27 |
Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
|
|
28 |
Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế |
|
|
29 |
Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thuế |
Lưu ý: Không phải mọi biểu mẫu đều áp dụng cho tất cả người nộp thuế. Mỗi mẫu được sử dụng theo từng thủ tục và từng đối tượng cụ thể theo quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.
2. Văn bản, thông báo của cơ quan thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Các văn bản, thông báo dưới đây do cơ quan thuế ban hành trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực hoặc khôi phục mã số thuế và các thủ tục liên quan theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Người nộp thuế có thể căn cứ vào từng biểu mẫu để theo dõi kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định.
|
STT |
Văn bản, thông báo của cơ quan thuế |
Mã biểu mẫu |
|
B |
Danh mục văn bản, thông báo do cơ quan thuế ban hành |
|
|
I |
Kết quả giải quyết đăng ký thuế |
|
|
30 |
Giấy chứng nhận đăng ký thuế |
|
|
31 |
Thông báo mã số thuế nộp thay |
|
|
32 |
Thông báo mã số thuế cá nhân |
|
|
II |
Thông báo, biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế |
|
|
33 |
Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký |
|
|
34 |
Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
|
|
III |
Các thông báo khác của cơ quan thuế |
|
|
35 |
Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm |
|
|
36 |
Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
|
|
37 |
Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
|
|
38 |
Thông báo khôi phục mã số thuế |
|
|
39 |
Thông báo các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế |
|
|
40 |
Thông báo đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
|
|
41 |
Thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động trước thời hạn |
|
|
42 |
Thông báo người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể hoặc chấm dứt hoạt động |
|
|
43 |
Thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
|
|
44 |
Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản |
|
|
45 |
Thông báo tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản |
|
|
46 |
Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản |
|
|
47 |
Thông báo xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm |
|
|
48 |
Thông báo khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản |
|
|
49 |
Thông báo người nộp thuế không thuộc trường hợp được khôi phục mã số thuế |
|
|
50 |
Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế |
|
|
51 |
Thông báo cá nhân hoặc người phụ thuộc chưa có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không được cấp mã số thuế khi đăng ký qua cơ quan chi trả thu nhập |
|
|
52 |
Thông báo người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở khi thực hiện thủ tục chuyển địa điểm |
Lưu ý: Đây là các văn bản, thông báo do cơ quan thuế ban hành, không phải biểu mẫu do người nộp thuế tự lập. Các mẫu này được sử dụng để thông báo kết quả giải quyết hồ sơ, xác minh tình trạng hoạt động hoặc hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục theo quy định của Thông tư 90/2026/TT-BTC.
3. Một số điểm mới của Thông tư 90/2026/TT-BTC được Cục Thuế hướng dẫn triển khai
Theo Công văn 4862/CT-CS ngày 15/7/2026, Cục Thuế đã giới thiệu một số nội dung mới của Thông tư 90/2026/TT-BTC nhằm triển khai thống nhất trên toàn quốc. Những điểm đáng chú ý gồm:
- Bổ sung đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như chi nhánh của tổ chức nước ngoài, một số tổ chức và cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, tổ chức kê khai thuế tối thiểu toàn cầu.
- Hoàn thiện quy định về mã số thuế, làm rõ trường hợp sử dụng mã số thuế 10 số, 13 số và việc sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế theo quy định.
- Mở rộng phương thức nộp hồ sơ điện tử, cho phép nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan thuế phải phản hồi việc tiếp nhận hồ sơ trong 01 ngày làm việc.
- Bổ sung cơ chế xử lý đối với doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế nhưng chưa được cập nhật tình trạng giải thể, góp phần đồng bộ dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nhìn chung, các quy định mới tại Thông tư 90/2026/TT-BTC giúp hoàn thiện thủ tục đăng ký thuế, tăng cường thực hiện thủ tục điện tử và bảo đảm thống nhất trong công tác quản lý thuế.
Thông tư 90/2026/TT-BTC đã ban hành 52 biểu mẫu đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/07/2026, thay thế hệ thống biểu mẫu trước đây nhằm thống nhất thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt và khôi phục mã số thuế.
Người nộp thuế cần xác định đúng đối tượng và thủ tục thực hiện để lựa chọn biểu mẫu phù hợp, bảo đảm hồ sơ được lập đầy đủ, đúng quy định hiện hành.
Dương Thúy.
|
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định. Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ: - Miền Bắc: 1900 4767. - Miền Nam/Trung: 1900 4768. |






