Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức 6 Điểm nổi bật về quản lý thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026

6 Điểm nổi bật về quản lý thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026

Bởi: Einvoice.vn - 06/07/2026 Lượt xem: 25

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới về quản lý thuế đối với thương mại điện tử, chuyển đổi số, chia sẻ dữ liệu, quản lý rủi ro và cải cách thủ tục hành chính thuế. Dưới đây là những điểm mới đáng chú ý mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và tổ chức cần cập nhật.

1. Siết chặt quản lý thuế sàn thương mại điện tử và nền tảng số

Với tốc độ phát triển của thương mại số, các quy định về kinh doanh online được cộng đồng hộ kinh doanh và hộ kinh doanh đặc biệt quan tâm. Các quy định về trách nghiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được quy định chi tiết tại Điều 46, Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

1.1. Bắt buộc cung cấp dữ liệu cho cơ quan thuế

Các sàn thương mại điện tử phải lưu trữ và cung cấp đầy đủ thông tin của người bán thông qua phương thức điện tử, bao gồm:

  • Thông tin định danh;
  • Doanh thu phát sinh;
  • Tài khoản ngân hàng liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Các dữ liệu phục vụ quản lý thuế.

Việc kết nối dữ liệu theo thời gian thực giúp cơ quan thuế có cơ sở đối chiếu doanh thu, phát hiện rủi ro và hạn chế tình trạng kê khai không đầy đủ. Đồng thời, cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa ngân hàng và cơ quan thuế giúp việc đối chiếu doanh thu được thực hiện nhanh và chính xác hơn.

1.2. Chủ sở hữu sàn thương mại điện tử phải khấu trừ và nộp thuế thay

Nghị định quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử trong việc:

  • Khấu trừ thuế;
  • Khai thay;
  • Nộp thuế thay đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên sàn theo quy định của pháp luật.

Việc sàn TMĐT phải khấu trừ và nộp thuế thay đồng nghĩa các hộ kinh doanh online sẽ khó còn tình trạng không kê khai doanh thu hoặc kê khai thiếu như trước.

Thương mại điện tử
Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử được nền tảng khấu trừ thay.

1.3. Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà cung cấp nước ngoài

Nghị định cũng quy định cụ thể các thủ tục đối với các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh doanh thu từ thương mại điện tử hoặc nền tảng số gồm:

  • Đăng ký thuế;
  • Khai thuế;
  • Nộp thuế trực tiếp;
  • Ủy quyền thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế

Một điểm mới rất đáng chú ý của Nghị định 252/2026/NĐ-CP là ưu tiên hiện đại hóa toàn bộ hệ thống quản lý thuế, với khái niệm Hệ thống thông tin quản lý thuế được đề cập tại Điều 52 của Nghị định.

2.1. Xây dựng hệ thống dữ liệu lớn

Cơ quan thuế được đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu (Big Data) tập trung phục vụ:

  • Quản lý người nộp thuế;
  • Phân tích hành vi;
  • Đánh giá mức độ tuân thủ;
  • Dự báo rủi ro.

Đồng thời, trí tuệ nhân tạo (AI) được định hướng áp dụng trong nhiều nghiệp vụ nhằm tự động hóa quy trình quản lý thuế.

2.2. Kết nối dữ liệu với nhiều cơ quan

Nghị định thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế với:

  • Cơ quan công an;
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Ngân hàng;
  • Cơ quan hải quan;
  • Các bộ, ngành liên quan.

Việc liên thông dữ liệu giúp giảm hồ sơ giấy, tăng khả năng xác minh thông tin và nâng cao hiệu quả quản lý.

2.3. Hầu hết thủ tục thuế được thực hiện điện tử

Người nộp thuế sẽ thực hiện gần như toàn bộ thủ tục thông qua môi trường điện tử như:

  • Đăng ký thuế;
  • Khai thuế;
  • Nộp thuế;
  • Nhận thông báo, thông tin về Thuế;
  • Nhận quyết định của cơ quan thuế.

Điều này góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

Hướng dẫn thủ tục thuế
Cán bộ Thuế TP. Hà Nội trực tiếp hướng dẫn người dân các thủ tục về Thuế.

3. Chi tiết về thời hạn khai thuế theo từng nhóm đối tượng

Căn cứ Điều 10, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định chi tiết tùy theo loại hình khai thuế và đối tượng nộp thuế, cụ thể như sau:

3.1. Thời hạn chung cho các loại hồ sơ khai thuế

  • Khai thuế theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.

3.2. Thời hạn đối với hồ sơ quyết toán thuế

  • Quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
  • Hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân tự quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
  • Đối với cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam: Trước khi xuất cảnh nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng.

3.3. Quy định đối với một số hoạt động đặc thù

  • Hoạt động dầu khí:
    • Xuất khẩu, bán dầu thô: Chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán.
    • Xuất bán khí thiên nhiên: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ.
  • Chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng:
    • Tài sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền về đất đai.
    • Tài sản hình thành trong tương lai: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý liên quan có hiệu lực.
  • Nhà cung cấp nước ngoài: Thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng đối với hoạt động kinh doanh thường xuyên; hoặc theo từng lần phát sinh đối với hoạt động không thường xuyên.
Hướng dẫn người nộp thuế
Cơ quan thuế địa phương trực tiếp “cầm tay chỉ việc” người nộp thuế.

4. Áp dụng cơ chế ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt

Lần đầu tiên có một Văn bản pháp luật về Thuế đề cập đến cơ chế ưu tiên dành cho người nộp thuế có lịch sử tuân thủ tốt và mức độ rủi ro thấp.

Các chính sách ưu tiên được đề cập tại Khoản 1, Điều 48, Nghị định 252/2026/NĐ-CP gồm:

  • Ưu tiên tự động xử lý thủ tục hành chính về thuế, đặc biệt là hồ sơ hoàn thuế;
  • Ưu tiên rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;
  • Ưu tiên kiểm tra, giám sát từ xa thông qua dữ liệu điện tử và không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, trừ trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao.
  • Được ưu tiên hỗ trợ trực tuyến, cảnh báo rủi ro, hỗ trợ tuân thủ và ưu tiên khi xem xét xếp hạng mức độ tuân thủ giữa cơ quan thuế với các cơ quan, tổ chức liên quan.
  • Người nộp thuế có giao dịch liên kết được ưu tiên trao đổi thông tin với cơ quan thuế, ưu tiên xử lý hồ sơ APA, MAP và được cảnh báo rủi ro, hỗ trợ tuân thủ đối với các giao dịch liên kết.
  • Được ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ nâng cao tuân thủ tự nguyện và hưởng các chế độ ưu tiên khác theo quy định của cơ quan thuế.

5. Tăng cường quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành

Việc quy định chi tiết tại Nghị định mới các biện pháp quản lý thuế và quy trình tạm hoãn xuất cảnh giúp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ thuế.

5.1. Quy định rõ về tạm hoãn xuất cảnh

Một trong những nội dung được nhiều người quan tâm là việc quy định chi tiết về hoãn xuất cảnh tại Điều 28 của Nghị định như:

  • Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thu;
  • Trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh;
  • Thẩm quyền ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh;
  • Trình tự hủy bỏ quyết định tạm hoãn, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh.

Toàn bộ quy trình được thực hiện thông qua hệ thống điện tử kết nối giữa cơ quan thuế và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

5.2. Hoàn thiện các biện pháp cưỡng chế thuế

Nghị định tiếp tục cụ thể hóa các biện pháp cưỡng chế tại tại Khoản 5, Điều 65, Nghị định 252/2026/NĐ-CP theo Khoản 1, Điều 49, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 gồm:

  • Trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản;
  • Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
  • Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu;
  • Tạm giữ hàng hóa, tang vật để đảm bảo thu tiền thuế nợ;
  • Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên;
  • Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Thu tiền, tài sản khác của người nợ thuế do bên thứ ba nắm giữ;
  • Đình chỉ sử dụng hóa đơn.
Người nộp thuế
Cơ quan thuế được phép công khai thông tin người nợ thuế (ảnh minh họa).

6. Bổ sung quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân khi công khai thông tin người nộp thuế

Điều 4, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã bổ sung các quy định cụ thể nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân khi cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin người nộp thuế, cụ thể như sau:

  • Mã hóa thông tin định danh: Đối với các đối tượng là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện pháp luật, cá nhân hoặc chủ hộ kinh doanh, thông tin công khai chỉ bao gồm họ tên và 04 số cuối của số định danh cá nhân (số CCCD hoặc hộ chiếu). Các ký tự còn lại bắt buộc phải được che hoặc mã hóa.
  • Nguyên tắc tối thiểu: Nội dung thông tin được công khai phải bảo đảm ở mức tối thiểu cần thiết để phục vụ mục đích quản lý thuế.
  • Tuân thủ pháp luật chuyên ngành: Việc xử lý, hiển thị, che hay ẩn các thông tin định danh và thông tin cá nhân liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhânan toàn thông tin mạng.
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp: Quy trình công khai thông tin phải đảm bảo không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế cũng như các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Đảm bảo tính chính xác: Trước khi công khai, cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu để đảm bảo thông tin là chính xác. Trong trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan thuế phải thực hiện đính chính và công khai nội dung đính chính đó

6.1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước những thay đổi của Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Để đáp ứng các quy định mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh cùng doanh nghiệp cần chủ động rà soát và chuẩn bị một số nội dung sau:

6.2. Chuẩn hóa dữ liệu và tăng cường quản trị rủi ro thuế

Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý đầy đủ dữ liệu kế toán, hóa đơn điện tử chứng từ sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan thuế, đồng thời nâng cao mức độ tuân thủ để có cơ hội được áp dụng cơ chế ưu tiên trong giải quyết thủ tục hành chính.

6.3. Rà soát hoạt động thương mại điện tử

Đối với cá nhân, hộ kinh doanh hay doanh nghiệp là có kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử, cần chuẩn bị quy trình khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế và lưu trữ đầy đủ thông tin người bán theo quy định mới.

6.4. Quản lý chặt chẽ nghĩa vụ thuế

Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn kê khai, nộp thuế và kiểm soát tình trạng nợ thuế để tránh các biện pháp cưỡng chế như công khai thông tin, tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân thuộc diện áp dụng hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định.

6.5. Cập nhật thông tin đăng ký thuế và tài khoản ngân hàng

Người nộp thuế, người đại diện doanh nghiệp cần kịp thời thông báo với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong đó có tài khoản ngân hàng sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định; Đồng thời đảm bảo dữ liệu đăng ký luôn chính xác, thống nhất với các cơ sở dữ liệu quốc gia.

6.6. Đẩy mạnh giao dịch thuế điện tử

Doanh nghiệp cần nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin (khuyến khích sử dụng các phần mềm quản lý bán hàng, hóa đơn điện tử), sử dụng chữ ký số hợp lệ và thực hiện các thủ tục về đăng ký, khai, nộp thuế cũng như nhận thông báo từ cơ quan thuế thông qua phương thức điện tử theo quy định.

Có thể thấy, Nghị định 252/2026/NĐ-CP không chỉ hoàn thiện cơ sở pháp lý hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế mà còn đánh dấu bước chuyển mạnh sang mô hình quản lý thuế số.

Những quy định mới về TMĐT, chia sẻ dữ liệu, giao dịch điện tử và quản lý rủi ro sẽ tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Do đó, việc chủ động cập nhật quy định và chuẩn hóa quy trình quản lý thuế sẽ giúp người nộp thuế tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro và thích ứng hiệu quả với môi trường quản lý thuế hiện đại.

Dương Nguyễn.