Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức 9 trường hợp cơ quan thuế được kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ ngày 01/7/2026

9 trường hợp cơ quan thuế được kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ ngày 01/7/2026

Bởi: Einvoice.vn - 03/07/2026 Lượt xem: 55

Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung và hoàn thiện nhiều quy định về quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế. Theo đó, từ ngày 01/7/2026, cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong một số trường hợp nhất định. Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động. 

Mục lục:

1. 09 trường hợp cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ ngày 01/7/2026

2. Các biện pháp áp dụng khi kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/7/2026

3. Người nộp thuế có được từ chối việc kiểm tra thuế tại trụ sở không?

4. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Quản lý thuế 2025

1. 09 trường hợp cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ ngày 01/7/2026

Có 9 trường hợp CQT kiểm tra tại trụ sở NNT.

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực. Trong đó, Khoản 3, Điều 22 quy định cụ thể các trường hợp cơ quan thuế được thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm (nếu có).

Theo quy định, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong 09 trường hợp sau:

1.1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

Đây là các trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế nhưng thuộc diện phải được cơ quan thuế kiểm tra trước khi ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

1.2. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế

Áp dụng đối với các hồ sơ được hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Việc kiểm tra được thực hiện trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế.

1.3. Có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế

Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường hoặc có căn cứ cho thấy người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định pháp luật về thuế, cơ quan thuế có quyền tiến hành kiểm tra tại trụ sở để xác minh và xử lý theo quy định.

1.4. Thuộc kế hoạch hoặc chuyên đề kiểm tra của cơ quan thuế

Hằng năm, cơ quan thuế có thể xây dựng kế hoạch hoặc chuyên đề kiểm tra đối với từng nhóm người nộp thuế, lĩnh vực kinh doanh hoặc ngành nghề có rủi ro cao về thuế.

1.5. Theo yêu cầu của cơ quan hoặc người có thẩm quyền

Việc kiểm tra có thể được thực hiện trên cơ sở yêu cầu, đề nghị của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

1.6. Người nộp thuế có rủi ro cao trong quá trình tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động

Trường hợp người nộp thuế được đánh giá có mức độ rủi ro cao và thuộc một trong các tình huống sau sẽ có thể bị kiểm tra tại trụ sở:

  • Chia doanh nghiệp.
  • Tách doanh nghiệp.
  • Sáp nhập doanh nghiệp.
  • Hợp nhất doanh nghiệp.
  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Phá sản.
  • Giải thể.
  • Chấm dứt hoạt động.
  • Cổ phần hóa.
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Chuyển địa điểm kinh doanh.

1.7. Trường hợp phải chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế, nếu người nộp thuế không giải trình, giải trình không đầy đủ hoặc cơ quan thuế nhận thấy cần xác minh thêm thông tin, tài liệu thì có thể chuyển sang kiểm tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 22, Luật Quản lý thuế 2025.

1.8. Kiểm tra phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Khi phát sinh khiếu nại hoặc tố cáo liên quan đến nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để xác minh nội dung và làm căn cứ giải quyết vụ việc.

1.9. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hoặc không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao

Đối với các trường hợp đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc không thu thuế nhưng thuộc nhóm người nộp thuế có rủi ro cao, cơ quan thuế được quyền thực hiện kiểm tra tại trụ sở trước hoặc trong quá trình xem xét hồ sơ.

Đáng chú ý, Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc chuyển địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế chỉ được kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 01 lần trong một năm, trừ trường hợp kiểm tra lại theo quy định của pháp luật.

2. Các biện pháp áp dụng khi kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/7/2026

Bên cạnh việc quy định các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, Luật Quản lý thuế 2025 cũng bổ sung các biện pháp nghiệp vụ mà cơ quan thuế được áp dụng khi phát hiện dấu hiệu trốn thuế.

Theo Điều 23, Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế được thực hiện hai nhóm biện pháp chính gồm thu thập thông tin và tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi có dấu hiệu trốn thuế.

2.1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế

Để phục vụ công tác kiểm tra, xác minh, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp về các nội dung liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế.

Đáng chú ý, Luật Quản lý thuế 2025 cho phép cơ quan thuế được truy cập vào dữ liệu: Phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế để phục vụ hoạt động kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin.

Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu cung cấp thông tin, pháp luật quy định phải cung cấp đúng nội dung, đúng thời hạn và đúng địa chỉ theo yêu cầu của cơ quan thuế, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

2.2. Tạm giữ tài liệu phục vụ xác minh hành vi trốn thuế

Trong trường hợp cần thiết để xác định hành vi trốn thuế, cơ quan thuế có quyền áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu liên quan.

Theo quy định, người có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ tài liệu gồm: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế và trưởng đoàn kiểm tra thuế. Việc tạm giữ chỉ được thực hiện khi cần căn cứ, chứng cứ phục vụ cho quá trình xác minh hành vi trốn thuế.

Khi tiến hành tạm giữ tài liệu, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản đầy đủ các tài liệu đã tạm giữ theo quy định.

Đồng thời, cơ quan quản lý thuế phải giao cho tổ chức hoặc cá nhân có tài liệu bị tạm giữ: 01 bản quyết định tạm giữ tài liệu và 01 bản biên bản tạm giữ tài liệu.

Quy định này nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quá trình kiểm tra thuế, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế khi cơ quan thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác minh dấu hiệu trốn thuế.

3. Người nộp thuế có được từ chối việc kiểm tra thuế tại trụ sở không?

Một số trường hợp NNT được quyền từ chối kiểm tra.

Luật Quản lý thuế 2025 không chỉ quy định quyền kiểm tra của cơ quan thuế mà còn bổ sung các quyền quan trọng nhằm bảo vệ người nộp thuế trong quá trình kiểm tra.

Theo Điểm a, Khoản 4, Điều 22, Luật Quản lý thuế 2025, quyền của người nộp thuế trong hoạt động kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật này và các quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có liên quan.

3.1 Người nộp thuế có quyền từ chối kiểm tra trong một số trường hợp

Cụ thể, tại Điểm r, Khoản 1, Điều 37, Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế được quyền từ chối việc kiểm tra thuế nếu cơ quan quản lý thuế không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người nộp thuế có quyền:

  • Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu cơ quan thuế không có quyết định kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
  • Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế nếu không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định.
  • Từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3.2 Người nộp thuế còn được bảo đảm nhiều quyền khác trong quá trình kiểm tra

Ngoài quyền từ chối kiểm tra trong một số trường hợp nhất định, người nộp thuế còn được:

  • Giải trình các nội dung liên quan đến cuộc kiểm tra.
  • Bảo lưu ý kiến của mình đối với kết luận hoặc nội dung làm việc.
  • Khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
  • Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật phát sinh trong quá trình kiểm tra thuế.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế hoàn toàn có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở nếu cơ quan thuế không xuất trình quyết định kiểm tra hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, người nộp thuế cũng có quyền từ chối làm việc tại trụ sở cơ quan thuế khi chưa nhận được thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

4. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Quản lý thuế 2025

Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm.

Bên cạnh việc bổ sung nhiều quy định mới về quản lý rủi ro, kiểm tra thuế và chuyển đổi số trong công tác quản lý thuế, Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm nhằm tăng cường tính minh bạch, phòng chống gian lận và bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế.

Theo Điều 5, Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

4.1. Thông đồng, bao che hoặc lợi dụng chức vụ trong quản lý thuế

Pháp luật nghiêm cấm các hành vi:

  • Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế với công chức thuế hoặc cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, gian lận thuế hoặc trục lợi ngân sách nhà nước.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
  • Làm sai lệch kết quả kiểm tra thuế hoặc xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
  • Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
  • Chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

4.2. Kê khai sai, trốn tránh nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế không được thực hiện các hành vi:

  • Cố tình không kê khai thuế theo quy định.
  • Kê khai không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời các khoản thuế phải nộp.
  • Kê khai sai số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu.
  • Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
  • Chống đối, trì hoãn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát thuế.

4.3. Sử dụng mã số thuế không đúng quy định

Luật nghiêm cấm:

  • Sử dụng mã số thuế của tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  • Cho người khác sử dụng mã số thuế của mình trái quy định.

Đây là một trong những hành vi tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan đến gian lận thuế và làm sai lệch thông tin quản lý người nộp thuế.

4.4. Vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ

Các hành vi liên quan đến hóa đơn, chứng từ bị nghiêm cấm gồm:

  • Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không lập hóa đơn theo quy định.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
  • Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Tạo lập hóa đơn điện tử hoặc chứng từ điện tử trái phép.
  • Sử dụng hóa đơn điện tử để phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

4.5. Xâm phạm hệ thống thông tin quản lý thuế

Luật Quản lý thuế 2025 cũng bổ sung nhiều quy định liên quan đến bảo mật dữ liệu và môi trường số.

Theo đó, các hành vi sau bị nghiêm cấm:

  • Làm sai lệch dữ liệu của người nộp thuế.
  • Sử dụng dữ liệu không đúng mục đích.
  • Truy cập trái phép vào hệ thống thông tin quản lý thuế.
  • Phá hủy dữ liệu hoặc hệ thống thông tin của người nộp thuế.
  • Cung cấp hoặc phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Lưu ý về hiệu lực thi hành

Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Riêng quy định tại Điều 13 và quy định về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân nộp thuế cần chủ động rà soát quy trình kê khai, sử dụng hóa đơn và quản lý dữ liệu thuế để bảo đảm tuân thủ đúng các quy định mới của Luật.

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực, trong đó quy định rõ 09 trường hợp cơ quan thuế được kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Việc nắm bắt các quy định mới này sẽ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động. Đồng thời, người nộp thuế cũng cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để phối hợp với cơ quan thuế đúng quy định, bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi phát sinh hoạt động kiểm tra thuế. 

Dương Thúy