Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức 10 Điểm mới nổi bật của Nghị định 253/2026/NĐ-CP về thuế TNCN

10 Điểm mới nổi bật của Nghị định 253/2026/NĐ-CP về thuế TNCN

Bởi: Einvoice.vn - 04/07/2026 Lượt xem: 69

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Nghị định hướng dẫn cụ thể nhiều nội dung quan trọng như xác định cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế và được miễn thuế, căn cứ tính thuế, giảm trừ gia cảnh, khấu trừ, khai thuế, quyết toán và hoàn thuế,... Bài viết dưới đây tổng hợp những điểm mới nổi bật của Nghị định 253/2026/NĐ-CP để người nộp thuế, doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập dễ dàng theo dõi và áp dụng đúng quy định. 

Mục lục:

1. Tăng mức giảm trừ, thu nhập trên khoảng 28,6 triệu đồng/tháng mới phát sinh thuế TNCN

2. Bổ sung thêm đối tượng được tính giảm trừ gia cảnh

3. Làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú

4. Nâng mức miễn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca lên 1,2 triệu đồng/tháng

5. Miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm

6. Miễn thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, kể cả phần chi vượt mức

7. Cá nhân được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng chi phí y tế, giáo dục

8. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lần

9. Bổ sung thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số vào diện chịu thuế TNCN

10. Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN 

1. Tăng mức giảm trừ, thu nhập trên khoảng 28,6 triệu đồng/tháng mới phát sinh thuế TNCN

Thu nhập trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

Một trong những điểm đáng chú ý tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP là hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, từ 01/7/2026, người nộp thuế được giảm trừ thêm đối với các khoản chi:

  • Chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả: tối đa 23 triệu đồng/năm.
  • Chi giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục trong nước: tối đa 24 triệu đồng/năm, bao gồm học phí từ bậc mầm non đến đại học, giáo dục nghề nghiệp và các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn theo quy định.

Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026 được nâng lên:

  • 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với người nộp thuế.
  • 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.

Như vậy, người nộp thuế có 01 người phụ thuộc có thể được giảm trừ khoảng 307,4 triệu đồng/năm (chưa bao gồm các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện).

Sau khi tính thêm các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định, cá nhân có thu nhập khoảng 28,6 triệu đồng/tháng trở xuống sẽ chưa phát sinh thuế thu nhập cá nhân. Chỉ khi thu nhập vượt ngưỡng này mới bắt đầu phải nộp thuế theo bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần.

2. Bổ sung thêm đối tượng được tính giảm trừ gia cảnh 

Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã hướng dẫn chi tiết đối tượng được tính là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đồng thời bổ sung thêm một số trường hợp so với quy định trước đây.

Theo Khoản 2, Điều 47, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người phụ thuộc bao gồm:

  • Con dưới 18 tuổi (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ hoặc chồng).
  • Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật hoặc người không có khả năng lao động.
  • Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc học phổ thông (kể cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
  • Vợ hoặc chồng; cha, mẹ; cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi; cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng của người nộp thuế.
  • Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật như anh, chị, em ruột; ông, bà; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột...

Đáng chú ý, so với Nghị định 65/2013/NĐ-CP, quy định mới đã mở rộng đối tượng con từ đủ 18 tuổi trở lên được tính giảm trừ gia cảnh. Trước đây chỉ áp dụng đối với con bị khuyết tật không có khả năng lao động, thì nay bổ sung thêm hai trường hợp là người mất năng lực hành vi dân sự và người không có khả năng lao động, góp phần bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng các đối tượng này.

3. Làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú

Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã hướng dẫn rõ hơn phạm vi thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, giúp xác định chính xác nghĩa vụ thuế trong từng trường hợp.

Cụ thể, theo Khoản 2, Điều 6, Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập hoặc nơi nhận thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế chỉ bao gồm thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập hoặc nơi nhận thu nhập.

Ngoài ra, Khoản 3, Điều 6, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định, trường hợp Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với quốc gia khác thì cá nhân được khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo đúng quy định của Hiệp định. Điều này góp phần hạn chế tình trạng một khoản thu nhập phải chịu thuế hai lần ở hai quốc gia.

4. Nâng mức miễn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca lên 1,2 triệu đồng/tháng

Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã nâng mức trần miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả từ 01/7/2026.

Cụ thể, theo Điểm g, Khoản 2, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ngược lại, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa từ 1,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn trực tiếp, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, không phụ thuộc vào hình thức chi trả theo quy định.

Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa nêu trên chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026.

5. Miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm

Miễn thuế TNCN tiền lương, làm thêm ban đêm từ 1/7.

Theo Điều 26, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với:

  • Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc nếu đáp ứng quy định của pháp luật về lao động.
  • Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo đúng quy định của pháp luật.

Để áp dụng chính sách này, doanh nghiệp phải lập bảng kê hoặc có tài liệu chứng minh (như bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động...) thể hiện rõ khoản thu nhập được miễn thuế. Trường hợp chi trả vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

6. Miễn thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, kể cả phần chi vượt mức

Một điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP là không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, bao gồm cả phần chi trả vượt mức quy định của pháp luật nếu đáp ứng điều kiện.

Cụ thể, theo Điểm h, Khoản 3, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc theo quy định của pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Đáng chú ý, trường hợp doanh nghiệp quy định mức trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc cao hơn quy định của pháp luật tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động, thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng các nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

7. Cá nhân được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng chi phí y tế, giáo dục

Giảm trừ lên tới 47 triệu chi phí y tế, giáo dục.

Một điểm mới tại Khoản 2, Điều 49, Nghị định 253/2026/NĐ-CP là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với chi phí y tế và giáo dục của bản thân và người phụ thuộc, với tổng mức tối đa 47 triệu đồng/năm.

Cụ thể, mức giảm trừ gồm:

  • Tối đa 23 triệu đồng/năm đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả.
  • Tối đa 24 triệu đồng/năm đối với chi phí giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục trong nước, bao gồm học phí từ bậc mầm non đến đại học, giáo dục nghề nghiệp và các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn.

Để được áp dụng khoản giảm trừ này, người nộp thuế phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ (đối với chi phí y tế phải kèm bảng kê chi phí khám, chữa bệnh theo quy định), chứng từ phải mang tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc và khoản chi chưa được thanh toán từ các nguồn khác như bảo hiểm, ngân sách nhà nước hoặc các khoản hỗ trợ, tài trợ.

8. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lần

Theo Khoản 2, Điều 50, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ 01/7/2026, ngưỡng thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập vãng lai được nâng từ 2 triệu đồng/lần lên 5 triệu đồng/lần.

Cụ thể, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi chi trả nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Đối với khoản chi trả dưới 5 triệu đồng/lần, tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Ngoài ra, trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được lập cam kết theo quy định để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

9. Bổ sung thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số vào diện chịu thuế TNCN

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số thuộc diện chịu thuế TNCN.

Một trong những điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP là lần đầu tiên quy định rõ thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo Khoản 4, Điều 16, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số, được xác định là thu nhập khác chịu thuế TNCN.

Đây là điểm mới so với Nghị định 65/2013/NĐ-CP, khi trước đây thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản số chưa được quy định là một nhóm thu nhập chịu thuế riêng. Quy định mới góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý đối với các giao dịch tài sản số trong bối cảnh kinh tế số phát triển.

Lưu ý: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

10. Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN 

Theo Khoản 1, Điều 51, Nghị định 253/2025/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

  • Có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp trong năm nhưng không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa sang kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Có thêm thu nhập tại nơi khác nhưng đáp ứng đồng thời các điều kiện:
  • Thu nhập bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng trong năm;
  • Đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo quy định.
  • Trường hợp này, cá nhân không phải quyết toán đối với khoản thu nhập phát sinh thêm.

Nghị định 253/2025/NĐ-CP đã bổ sung nhiều quy định mới về thuế thu nhập cá nhân, từ cách xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, khấu trừ thuế đến quyết toán thuế. Người lao động, doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập cần chủ động cập nhật để thực hiện đúng quy định, hạn chế sai sót và đảm bảo quyền lợi về thuế.

Dương Thúy