Thông tư 50/2026/TT-BTC thay thế 4 biểu mẫu thuế quan trọng áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Ngày 13/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Theo đó, 4 biểu mẫu gồm Mẫu 01/TKN-CNKD, Mẫu 01/CNKD, Mẫu 01/BĐS và Mẫu 02/BK-KTBĐS đã được thay thế bằng các mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC, áp dụng cho hồ sơ kê khai, thông báo doanh thu và quản lý thuế của hộ, cá nhân kinh doanh.
1. Thông tư 50/2026/TT-BTC thay thế 4 biểu mẫu thuế áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Tại Điều 3, Thông tư 50/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính quy định thay thế 4 biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC bằng các biểu mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Các biểu mẫu được thay thế gồm:
- Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm.
- Mẫu số 01/CNKD: Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Mẫu số 01/BĐS: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.
- Mẫu số 02/BK-KTBĐS: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản.
Đây là các biểu mẫu quan trọng phục vụ hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân cho thuê bất động sản, được sử dụng trong quá trình thông báo doanh thu, kê khai thuế và lập phụ lục thông tin theo quy định mới.
Dưới đây là trọn bộ biểu mẫu mới theo Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC: 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS.
2. Hướng dẫn cách điền 4 biểu mẫu thuế mới theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
Từ ngày 13/5/2026, nhiều biểu mẫu phục vụ quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được thay thế theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Dưới đây là hướng dẫn cách ghi từng biểu mẫu mới theo quy định hiện hành để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuận tiện kê khai và hạn chế sai sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
2.1. Hướng dẫn cách ghi Mẫu số 01/TKN-CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
Theo Điều 3, Thông tư 50/2026/TT-BTC, kể từ ngày 13/5/2026, Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC được thay thế bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD mới ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Mẫu số 01/TKN-CNKD là biểu mẫu “Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm” áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp kê khai theo quy định.
Khi lập Mẫu số 01/TKN-CNKD, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý một số chỉ tiêu quan trọng như sau:
- Chỉ tiêu [01a]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu [01b]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu [01c]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
- Số thuế được miễn: là số tiền thuế phát sinh phải nộp được miễn theo mức quy định của Chính phủ.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế thì phải kê khai doanh thu và số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì phải kê khai doanh thu theo từng địa điểm kinh doanh, thực hiện nộp thuế GTGT theo từng địa điểm và tạm nộp thuế TNCN tại trụ sở chính.
- Chỉ tiêu [14]: đối với cá nhân kinh doanh có nhiều ngành, nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế TNCN khác nhau thì được lựa chọn 01 ngành nghề hoặc 01 địa điểm kinh doanh để áp dụng mức giảm trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế TNCN theo phương án có lợi nhất. Trường hợp chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì được tiếp tục lựa chọn thêm ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được giảm trừ cho đến khi đủ mức 01 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu [3.1], [3.2]… tại khoản III mục C: bao gồm cả khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có).
- Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: thực hiện theo quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
2.2. Hướng dẫn điền Mẫu số 01/CNKD mới nhất theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
Mẫu số 01/CNKD là tờ khai thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện kê khai theo quy định. Từ ngày 13/5/2026, mẫu biểu này được áp dụng theo Thông tư 50/2026/TT-BTC thay thế mẫu cũ ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Khi điền Mẫu số 01/CNKD, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau:
- Chỉ tiêu [01a]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu [01b]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu [01c]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
- Số thuế được miễn: là số tiền thuế phát sinh phải nộp được miễn theo mức quy định của Chính phủ.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế thì phải kê khai doanh thu và số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì phải kê khai doanh thu theo từng địa điểm kinh doanh, thực hiện nộp thuế GTGT theo từng địa điểm và tạm nộp thuế TNCN tại trụ sở chính.
- Chỉ tiêu [14]: trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì được lựa chọn 01 ngành nghề hoặc 01 địa điểm kinh doanh để áp dụng mức giảm trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế TNCN theo phương án có lợi nhất. Nếu chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì được tiếp tục lựa chọn thêm ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi đủ mức giảm trừ.
- Chỉ tiêu [3.1], [3.2]… tại khoản III mục C: bao gồm khoáng sản, đất đá bóc và đất đá thải (nếu có).
- Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản: thực hiện theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
2.3. Hướng dẫn điền Mẫu số 01/BĐS mới nhất theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
Mẫu số 01/BĐS là mẫu thông báo doanh thu/tờ khai thuế áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế. Từ ngày 13/5/2026, mẫu biểu này được áp dụng theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Khi lập Mẫu số 01/BĐS, cá nhân cho thuê bất động sản cần lưu ý cách ghi các chỉ tiêu sau:
A. Thông tin chung:
- Chỉ tiêu lựa chọn doanh thu: người nộp thuế đánh dấu (✓) vào ô tương ứng với mức doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm tính thuế, gồm:
+ Cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
+ Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng.
+ Trường hợp điều chỉnh, bổ sung tờ khai đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hoặc Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: lựa chọn kỳ kê khai phù hợp:
+ [01a] 6 tháng đầu năm: áp dụng với doanh thu phát sinh từ tháng 01 đến tháng 6.
+ [01b] 6 tháng cuối năm: áp dụng với doanh thu phát sinh từ tháng 7 đến tháng 12.
+ [01c] Năm: áp dụng đối với toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm và ghi rõ năm kê khai.
- Chỉ tiêu [02] Lần đầu: đánh dấu (✓) nếu nộp tờ khai lần đầu cho kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ: ghi số lần bổ sung trong trường hợp điều chỉnh tờ khai đã nộp trước đó.
B. Thông tin người nộp thuế:
- Chỉ tiêu [04] Người nộp thuế: ghi đầy đủ họ tên cá nhân cho thuê bất động sản theo thông tin đăng ký thuế hoặc căn cước công dân.
- Chỉ tiêu [05] Mã số thuế: ghi mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
- Chỉ tiêu [06], [06.1], [06.2]: kê khai một lần trong trường hợp cá nhân chưa gửi thông báo số tài khoản hoặc số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế, hoặc hợp đồng cho thuê chưa có thông tin này.
- Chỉ tiêu [07] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai: ghi thông tin địa điểm bất động sản cho thuê.
- Chỉ tiêu [07.1]: ghi số nhà, đường phố, xóm, ấp hoặc thôn nơi có bất động sản cho thuê.
- Chỉ tiêu [07.2]: ghi tên xã, phường hoặc đặc khu.
- Chỉ tiêu [07.3]: ghi tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
C. Trường hợp khai thay, nộp thay hoặc qua đại lý thuế:
- Chỉ tiêu [08]: ghi tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền khai, nộp thuế thay (nếu có).
- Chỉ tiêu [08.1]: ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
- Chỉ tiêu [08.2]: ghi số, ngày, tháng, năm của văn bản ủy quyền.
- Chỉ tiêu [09]: ghi tên đại lý thuế thực hiện dịch vụ khai thuế (nếu có).
- Chỉ tiêu [09.1]: ghi mã số thuế của đại lý thuế.
D. Phần tính doanh thu và tính thuế:
- Chỉ tiêu [10] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: ghi tổng tiền cho thuê bất động sản phát sinh theo hợp đồng thuê trong kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [11] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ: ghi phần doanh thu được giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN theo quy định.
- Chỉ tiêu [12] Tổng số thuế GTGT phải nộp: [12] = [10] × 5%.
- Chỉ tiêu [13] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: [13] = ([10] – [11]) × 5%.
- Chỉ tiêu [14] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được.
- Ghi số tiền phạt hoặc bồi thường theo hợp đồng thuê (nếu có).
- Chỉ tiêu [15] Thuế TNCN từ tiền phạt, bồi thường: [15] = [14] × 5%.
- Chỉ tiêu [16] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [16] = [13] + [15].
- Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được miễn: ghi số thuế được miễn theo quy định pháp luật (nếu có).
- Chỉ tiêu [18] Số thuế TNCN còn phải nộp: [18] = [16] – [17].
- Chỉ tiêu [19] Tổng số thuế còn phải nộp: [19] = [12] + [18].
|
Bài viết tham khảo: |
2.4. Cách điền phụ lục Bảng kê 02/BK-KTBĐS theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
Mẫu số 02/BK-KTBĐS là phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Mẫu này được sử dụng trong trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Khi lập phụ lục Bảng kê 02/BK-KTBĐS, người nộp thuế và tổ chức khai thay cần lưu ý cách ghi các chỉ tiêu như sau:
- Chỉ tiêu [01] Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật quản lý thuế: ghi tên doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khai, nộp thuế thay.
- Chỉ tiêu [02] Mã số thuế: ghi mã số thuế của doanh nghiệp hoặc tổ chức khai thay.
- Chỉ tiêu [03] Địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê: ghi địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê:
+ [03.1]: ghi xã/phường/đặc khu.
+ [03.2]: ghi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ tiêu [04] STT: đánh số thứ tự lần lượt từ 1 trở đi.
- Chỉ tiêu [05] Họ tên bên cho thuê bất động sản: ghi đầy đủ họ và tên cá nhân cho thuê bất động sản.
- Chỉ tiêu [06] Mã số thuế/Số định danh cá nhân: ghi mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của bên cho thuê bất động sản.
- Chỉ tiêu [07] Địa chỉ bất động sản cho thuê: ghi rõ số nhà, đường phố, xóm, ấp hoặc thôn nơi có bất động sản cho thuê.
- Chỉ tiêu [08] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: ghi tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê.
- Chỉ tiêu [09] Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế TNCN: áp dụng trong trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên thuê khai thay, nộp thay thuế. Nội dung mức doanh thu được trừ phải được quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản. Nếu chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ mức quy định.
- Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều bất động sản cho thuê thì phải lập tờ khai theo từng địa bàn xã, phường hoặc đặc khu nơi có bất động sản cho thuê.
- Chỉ tiêu [10] Cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế: nếu cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế thì ghi vào ô này.
- Chỉ tiêu [11] Số thuế GTGT phải nộp: [11] = [08] × 5%.
- Chỉ tiêu [12] Số thuế TNCN phải nộp: [12] = ([08] – [09]) × 5%.
- Chỉ tiêu [13]: tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tại cột [08].
- Chỉ tiêu [14]: tổng doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế tại cột [09].
- Chỉ tiêu [15]: tổng số thuế GTGT phải nộp tại cột [11].
- Chỉ tiêu [16]: tổng số thuế TNCN phải nộp tại cột [12].
Đối với phần thông tin nhân viên đại lý thuế, cần ghi đầy đủ họ và tên của nhân viên đại lý thuế cùng số chứng chỉ hành nghề theo quy định.
Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế thực hiện ký và ghi rõ họ tên tại cuối phụ lục bảng kê.
| Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử. |
3. Hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 26/5/2026

Ngày 26/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1272/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, kèm theo Quyết định 1272/QĐ-BTC là 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế. Trong đó, đáng chú ý có hướng dẫn về hồ sơ, trình tự khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ ngày 26/5/2026 như sau:
3.1. Bước 1 - Người nộp thuế lập và nộp hồ sơ khai thuế theo từng trường hợp
3.1.1. Trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (bao gồm cả trường hợp mới ra kinh doanh) thực hiện:
- Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Đồng thời gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC cùng thông báo đầu tiên của năm đối với trường hợp mới ra kinh doanh.
3.1.2. Trường hợp nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế thực hiện:
- Khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Đồng thời gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
3.1.3. Trường hợp nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thực hiện:
- Khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC cùng tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Đối với trường hợp khai thuế theo quý, bảng kê được nộp kèm hồ sơ khai thuế quý I/2026. Trường hợp khai thuế theo tháng thì chậm nhất nộp vào ngày 20/4/2026.
3.2. Bước 2 - Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định hiện hành.
Người nộp thuế có thể thực hiện thủ tục khai thuế bằng một trong các hình thức sau:
- Thực hiện điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân.
- Thực hiện thông qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đối với người thuộc hoàn cảnh đặc biệt như người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác không thể giao dịch điện tử.
Việc Thông tư 50/2026/TT-BTC thay thế đồng loạt 4 biểu mẫu thuế quan trọng cho thấy định hướng chuẩn hóa hồ sơ, tăng cường quản lý dữ liệu và hoàn thiện cơ chế kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Do đó, người nộp thuế cần cập nhật đúng biểu mẫu mới và hướng dẫn kê khai tương ứng để hạn chế sai sót, bảo đảm thực hiện đúng quy định về thuế từ năm 2026.
Dương Thúy.
|
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định. Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ: - Miền Bắc: 1900 4767. - Miền Nam/Trung: 1900 4768. |






