Trang chủ Tin tức Điều kiện hoàn thuế GTGT mới nhất

Điều kiện hoàn thuế GTGT mới nhất

Bởi: Einvoice.vn - 08/12/2023 Lượt xem: 6741 Cỡ chữ

Hoàn thuế giá trị gia tăng là việc cơ quan nhà nước trả lại cho đối tượng nộp thuế một khoản thuế mà người nộp thuế đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước. Vậy điều kiện hoàn thuế GTGT năm 2023 như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết doanh nghiệp cần lưu ý.

Điều kiện hoàn thuế GTGT
Điều kiện hoàn thuế GTGT mới nhất.

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay còn được gọi là thuế VAT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT là thuế gián thu được tính căn cứ trên giá tính thuế và thuế suất. Thuế suất được quy định theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ khác nhau, các mức áp dụng thường là 0%, 5% và 10%.
>> Tham khảo: Hướng dẫn cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - phải nộp.

2. Điều kiện hoàn thuế mới nhất

Điều kiện hoàn thuế GTGT được rất nhiều cá nhân, doanh nghiệp và đơn vị hoạt động kinh doanh quan tâm. Phải đáp ứng điều kiện nhất định để được hoàn thuế.

2.1. Căn cứ pháp lý

Căn cứ xác định điều kiện hoàn thuế GTGT được căn cứ theo:
- Luật thuế giá trị gia tăng 2008 (Luật số: 13/2008/QH12) ban hành ngày 3/6/2008.
- Các Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng 2008:
+ Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
+ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế;
+ Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế.
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016.
- Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018.
- Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành ngày 29/9/2021.

2.2. Điều kiện hoàn thuế GTGT

Căn cứ theo Điều 70, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 quy định về các trường hợp hoàn thuế như sau:
“1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.”
Như vậy, điều kiện để hoàn thuế GTGT gồm:

  • Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Tổ chức, cá nhân có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước thì được hoàn trả tiền nộp thừa theo quy định.

Hoàn thuế GTGT nộp thừa
N
gười nộp thuế được hoàn trả tiền nộp thừa khi nào?

2.3. Các trường hợp hoàn thuế GTGT theo pháp luật

Theo quy định tại Điều 13, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (Sửa đổi bổ sung tại Khoản 3, Điều 1, Luật số 106/2016/QH13) quy định các trường hợp hoàn thuế GTGT như sau:
(1) Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
(2) Trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu có số thuế GTGT lớn hơn 300 triệu chưa được khấu trừ
Đơn vị, doanh nghiệp trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý (trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan).
Lưu ý:
Đối với thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với trường hợp:
  • Người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục;
  • Người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.
(3) Trường hợp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập…
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết:
  • Chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp;
  • Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách;
  • Giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
(4) Trường hợp có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.4. Thủ tục hoàn thuế GTGT

Thủ tục hoàn thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Chương VIII Luật Quản lý thuế 2019 và Chương V Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành ngày 29/9/2021 hướng dẫn Luật quản lý thuế. Cụ thể các bước như sau:

Thủ tục hoàn thuế GTGT
Thủ tục hoàn thuế GTGT.

Bước 1: Làm hồ sơ hoàn thuế
Đơn vị, doanh nghiệp thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT làm hồ sơ hoàn thuế gồm có:

  • Văn bản yêu cầu hoàn thuế (Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC);
  • Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Bước 2: Gửi hồ sơ hoàn thuế
Người nộp thuế gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền (cơ quan trực tiếp quản lý thuế của người nộp thuế). Hồ sơ hoàn thuế có thể được gửi thông qua các hình thức sau đây:

  • Gửi trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
  • Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
  • Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế thuộc 1 trong 2 trường hợp:

  • Cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ hoàn thuế: => thực hiện thông báo thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
  • Cơ quan thuế không chấp nhận hồ sơ hoàn thuế: => thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc hồ sơ không đầy đủ.

Bước 4: Nhận tiền hoàn thuế
Người nộp thuế nhận tiền hoàn thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT như sau:

  • Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.
  • Chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Số thuế GTGT được hoàn trong nhiều trường hợp là rất lớn, ảnh hưởng đến nguồn tài chính của doanh nghiệp. Do đó cá nhân, đơn vị và doanh nghiệp lưu ý về điều kiện hoàn thuế GTGT và thủ tục hoàn thuế GTGT để đảm bảo lợi ích của mình.
Quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN