Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Bởi: Einvoice.vn - 05/09/2026 Lượt xem: 76

Ngày 27/8/2026, Bộ Tài chính xác thực Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn. Văn bản hợp nhất các quy định của Nghị định 125/2020/NĐ-CP và những nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan, qua đó giúp người nộp thuế thuận tiện tra cứu các hành vi vi phạm, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt đang áp dụng. Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung đáng chú ý của Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC.

Mục Lục

1. Chính thức có Văn bản hợp nhất mới về xử phạt vi phạm thuế, hóa đơn

2. Những quy định đáng chú ý tại Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC

3. Lưu ý khi áp dụng quy định xử phạt về thuế, hóa đơn

1. Chính thức có Văn bản hợp nhất mới về xử phạt vi phạm thuế, hóa đơn

Ngày 27/8/2026, Bộ Tài chính xác thực Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC về quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Văn bản hợp nhất này được xây dựng trên cơ sở Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung sau đó. Cụ thể gồm:

  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
  • Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021, sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong nhiều lĩnh vực, trong đó có thuế, hóa đơn; có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.
  • Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026, tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 21/7/2026.

Như vậy, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC tập hợp các quy định của Nghị định 125/2020/NĐ-CP cùng những nội dung sửa đổi, bổ sung nêu trên vào một văn bản thống nhất, giúp việc tra cứu các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thuận tiện hơn.

2. Những quy định đáng chú ý tại Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC

Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC tập hợp các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn. Trong đó, một số nội dung doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người nộp thuế cần lưu ý gồm nguyên tắc xử phạt, mức phạt đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt.

2.1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Theo Điều 5, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định.

Về nguyên tắc chung, trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị xử phạt đối với từng hành vi. Tuy nhiên, Điều 5 quy định một số trường hợp xử lý riêng đáng chú ý như sau:

  • Cùng một ngày khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế và thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế: chỉ xử phạt một hành vi khai sai có khung tiền phạt cao nhất.
  • Cùng một ngày chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế: chỉ xử phạt một hành vi chậm nộp có khung tiền phạt cao nhất. Nếu trong số đó có hồ sơ chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì hành vi này được tách riêng để xử phạt về trốn thuế.
  • Cùng một ngày chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn: xử phạt một hành vi chậm nộp có khung tiền phạt cao nhất.
  • Thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, còn trong thời hiệu xử phạt và được xử lý trong cùng một vụ việc: chỉ xử phạt một hành vi, với khung tiền phạt xác định theo số lượng hóa đơn lập không đúng thời điểm theo khoản 2 Điều 24.
  • Thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, còn trong thời hiệu xử phạt và được xử lý trong cùng một vụ việc: chỉ xử phạt một hành vi theo khung tiền phạt tương ứng quy định tại Khoản 3, Điều 24.
  • Khai sai nhiều chỉ tiêu trên cùng một hồ sơ thuế và thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế: chỉ xử phạt một hành vi khai sai có khung tiền phạt cao nhất. Nếu hành vi đồng thời thuộc trường hợp xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 thì chỉ xử phạt một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17.

Ngoài ra, nếu trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ và phát sinh nhiều hành vi vi phạm khác nhau theo Nghị định thì tổ chức, cá nhân bị xử phạt đối với từng hành vi.

Một nguyên tắc quan trọng khác là đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ mức phạt đối với các hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18.

2.2. Mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm

Hóa đơn lập sai thời điểm thì xử lý thế nào?
Lập hóa đơn sai thời điểm xử phạt theo số lượng vi phạm.

Theo Điều 24, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm bị xử phạt theo số lượng hóa đơn vi phạm. Cụ thể:

Số lượng hóa đơn lập không đúng thời điểm

Mức phạt tiền

01 hóa đơn

Phạt cảnh cáo

Từ 02 đến dưới 10 hóa đơn

500.000 – 1.500.000 đồng

Từ 10 đến dưới 20 hóa đơn

2.000.000 – 5.000.000 đồng

Từ 20 đến dưới 50 hóa đơn

5.000.000 – 15.000.000 đồng

Từ 50 đến dưới 100 hóa đơn

15.000.000 – 30.000.000 đồng

Từ 100 hóa đơn trở lên

30.000.000 – 50.000.000 đồng

Riêng trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa thì áp dụng các mức phạt riêng:

  • Từ 01 đến dưới 10 hóa đơn: phạt cảnh cáo.
  • Từ 10 đến dưới 20 hóa đơn: phạt từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
  • Từ 20 đến dưới 50 hóa đơn: phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Từ 50 đến dưới 100 hóa đơn: phạt từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
  • Từ 100 hóa đơn trở lên: phạt từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm.

Lưu ý nguyên tắc tại Điều 5, nếu người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vẫn còn trong thời hiệu xử phạt và được xử lý trong cùng một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi. Khung tiền phạt được xác định tương ứng với tổng số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo Khoản 2, Điều 24.

2.3. Mức phạt đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Theo Khoản 3, Điều 24, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định thì mức phạt được xác định theo số lượng hóa đơn không lập. Cụ thể:

Số lượng hóa đơn không lập

Mức phạt tiền

01 hóa đơn

Cảnh cáo

Từ 02 đến dưới 10 hóa đơn

1.000.000 – 2.000.000 đồng

Từ 10 đến dưới 20 hóa đơn

2.000.000 – 10.000.000 đồng

Từ 20 đến dưới 50 hóa đơn

10.000.000 – 30.000.000 đồng

Từ 50 đến dưới 100 hóa đơn

30.000.000 – 50.000.000 đồng

Từ 100 hóa đơn trở lên

60.000.000 – 80.000.000 đồng

Các mức trên áp dụng đối với trường hợp không lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa; và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định.

Về biện pháp khắc phục hậu quả, người vi phạm bị buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi không lập hóa đơn thuộc Khoản 3, Điều 24.

Đáng chú ý, theo nguyên tắc tại Điều 5, nếu người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi còn trong thời hiệu xử phạt và được xử lý trong cùng một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn, với khung tiền phạt xác định tương ứng theo số lượng hóa đơn vi phạm.

2.4. Xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

Theo Điều 26, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, mức xử phạt đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn được xác định tùy theo loại hóa đơn, tình trạng sử dụng và từng trường hợp cụ thể.

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ

Cảnh cáo

Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ

3 – 5 triệu đồng

Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế

4 – 8 triệu đồng

Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập

6 – 8 triệu đồng

Đối với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế, nếu người bán tìm lại được hóa đơn trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt thì không bị phạt tiền.

Điều 26 cũng quy định cách xử lý trong một số tình huống cụ thể. Trường hợp người bán và người mua cùng lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn thì người bán bị xử phạt theo quy định. Nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn do lỗi của bên thứ ba thì bên thứ ba bị xử phạt; trường hợp không xác định được lỗi của bên thứ ba thì người bán bị xử phạt.

Như vậy, khi xác định mức phạt đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn, cần xem xét cụ thể hóa đơn đã được lập hay chưa, đã kê khai thuế hay chưa, có tài liệu chứng minh giao dịch hay không và nguyên nhân dẫn đến mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2.5. Xử phạt sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp

Theo Điều 28, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ có thể bị phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng.

Các trường hợp vi phạm được xác định theo Điều 4 của Văn bản hợp nhất, chẳng hạn như sử dụng:

  • Hóa đơn, chứng từ giả.
  • Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng.
  • Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
  • Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
  • Hóa đơn, chứng từ ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế không có thật.
  • Hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống.
  • Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên.

Ngoài tiền phạt, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị buộc hủy hóa đơn đã sử dụng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

2.6. Xử phạt vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo hóa đơn

Theo Điều 29, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, các hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy tính chất và thời gian chậm nộp. Một số mức phạt đáng chú ý gồm:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn từ 01–05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt từ 1–3 triệu đồng nếu nộp quá thời hạn từ 01–10 ngày, trừ trường hợp được cảnh cáo.
  • Phạt từ 2–4 triệu đồng nếu nộp quá thời hạn từ 11–20 ngày.
  • Phạt từ 4–8 triệu đồng nếu nộp quá thời hạn từ 21–90 ngày.
  • Phạt từ 5–15 triệu đồng đối với trường hợp nộp quá 90 ngày hoặc không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định.

Ngoài ra, hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn cũng thuộc trường hợp bị xử phạt theo quy định tại Điều 29.

2.7. Xử phạt vi phạm về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế

Chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế
Chuyển dữ liệu HĐĐT đến CQT sai quy định có thể bị xử phạt.

Theo Điều 30, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế không đúng quy định có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt từ 2 – 5 triệu đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử quá thời hạn từ 01–05 ngày làm việc.
  • Phạt từ 5 – 8 triệu đồng nếu chuyển dữ liệu quá thời hạn từ 06–10 ngày làm việc.
  • Phạt từ 10 – 20 triệu đồng đối với trường hợp chuyển dữ liệu quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên hoặc chuyển không đầy đủ số lượng hóa đơn trong thời hạn quy định.
  • Phạt từ 20 – 30 triệu đồng đối với hành vi không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

Ngoài tiền phạt, trường hợp chuyển không đầy đủ hoặc không chuyển dữ liệu còn bị buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.

2.8. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Theo Điều 43, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, việc miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền phạt cần lập hồ sơ đề nghị và gửi đến cơ quan hoặc người đã ra quyết định xử phạt để xem xét. Trong thời gian chờ giải quyết, người vi phạm vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt theo quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc xem xét miễn, giảm không áp dụng một cách tự động mà phải đáp ứng điều kiện, hồ sơ và trình tự theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Lưu ý khi áp dụng quy định xử phạt về thuế, hóa đơn

Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC giúp tập hợp các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn vào một văn bản thống nhất để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý việc lập hóa đơn đúng thời điểm, lập đầy đủ hóa đơn, thực hiện đúng quy định về quản lý hóa đơn và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế. Khi phát sinh vi phạm, mức xử phạt còn phụ thuộc vào hành vi, số lượng hóa đơn, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và đối tượng vi phạm theo từng trường hợp cụ thể.

Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC là căn cứ thuận tiện để doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người nộp thuế tra cứu các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn.

Việc nắm rõ từng hành vi vi phạm, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả sẽ giúp người nộp thuế chủ động tuân thủ quy định, hạn chế sai sót và các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng hóa đơn, thực hiện nghĩa vụ thuế.

Tải Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.