Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Bởi: Einvoice.vn - 28/07/2026 Lượt xem: 66

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo hướng mở rộng đối tượng được áp dụng, đồng thời bổ sung quy định mới nhằm giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Vậy người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong những trường hợp nào? Cùng tìm hiểu chi tiết theo Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Mục Lục

1. Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

2. Được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có phải kê khai giao dịch liên kết không?

3. Một số lưu ý khi áp dụng quy định miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

1. Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Nghị định 255
Nhiều trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Điều 20, Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định nhiều trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhằm giảm chi phí tuân thủ, đồng thời vẫn bảo đảm yêu cầu kê khai và quản lý thuế. Dưới đây là các trường hợp được miễn áp dụng theo quy định mới.

1.1. Chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết cùng chịu thuế tại Việt Nam

Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại Mục III và Mục IV, Phụ lục I, đồng thời được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

- Các bên áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Tuy nhiên, người nộp thuế vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I và Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

1.2. Doanh nghiệp có quy mô giao dịch liên kết nhỏ

Người nộp thuế vẫn phải kê khai thông tin giao dịch liên kết theo Phụ lục I nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu đáp ứng đồng thời:

- Tổng doanh thu trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng; và

- Tổng giá trị tất cả giao dịch liên kết phát sinh dưới 30 tỷ đồng.

1.3. Đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)

Người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết đối với các giao dịch thuộc phạm vi Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).

Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện báo cáo thường niên theo quy định về APA.

Đối với các giao dịch liên kết ngoài phạm vi APA, người nộp thuế vẫn phải kê khai và thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18, Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

1.4. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng và đáp ứng tỷ suất lợi nhuận theo quy định

Miễn lập hồ sơ
Trường hợp mới được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình.

- Doanh thu trong kỳ tính thuế dưới 500 tỷ đồng.

- Đạt tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính) tối thiểu theo từng lĩnh vực:

Lĩnh vực

Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu

Phân phối

Từ 5% trở lên

Sản xuất

Từ 10% trở lên

Gia công

Từ 15% trở lên

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động nhiều lĩnh vực:

- Nếu theo dõi, hạch toán riêng doanh thu và chi phí, áp dụng tỷ suất tương ứng với từng lĩnh vực.

- Nếu chỉ hạch toán riêng doanh thu, chi phí được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực.

- Nếu không hạch toán riêng doanh thu và chi phí, áp dụng tỷ suất của lĩnh vực có mức lợi nhuận tối thiểu cao nhất.

- Nếu không đáp ứng các tỷ suất lợi nhuận nêu trên, doanh nghiệp phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

Lưu ý: Việc được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không đồng nghĩa được miễn các quy định về khống chế chi phí lãi vay. Trường hợp thuộc diện miễn lập hồ sơ, việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn phải thực hiện theo Khoản 3, Điều 16, Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Có thể bạn quan tâm: Những trường hợp doanh nghiệp FDI được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu hoạt động.

2. Được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có phải kê khai giao dịch liên kết không?

kê khai giao dịch
NNT phải kê khai theo tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Việc được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không đồng nghĩa được miễn nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết. Tùy từng trường hợp được miễn, người nộp thuế vẫn phải thực hiện kê khai theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 và Khoản 2, Điều 20; Điều 18, Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

Trường hợp được miễn

Nghĩa vụ kê khai

Chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, cùng mức thuế suất và không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Được miễn kê khai Mục III và Mục IV, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, nhưng vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I và Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng

Vẫn phải kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I, nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)

Vẫn thực hiện kê khai và nộp báo cáo thường niên theo quy định về APA. Đối với các giao dịch liên kết ngoài phạm vi APA, người nộp thuế vẫn phải kê khai theo quy định tại Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, không phát sinh doanh thu, chi phí từ tài sản vô hình và đáp ứng tỷ suất lợi nhuận theo quy định

Vẫn phải kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I, nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Như vậy, chỉ có trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 20, Nghị định 255/2026/NĐ-CP được miễn kê khai một phần nội dung (Mục III và Mục IV của Phụ lục I).

Đối với các trường hợp còn lại, người nộp thuế vẫn phải thực hiện kê khai giao dịch liên kết, nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết tham khảo:

3. Một số lưu ý khi áp dụng quy định miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Miễn lập hồ sơ khi nào?
Lưu ý một số nội dung về miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết.

Khi thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Điều 20, Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế cần lưu ý một số nội dung sau:

- Miễn lập Hồ sơ không đồng nghĩa miễn kê khai giao dịch liên kết. Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai thông tin giao dịch liên kết hoặc kê khai căn cứ miễn trừ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn trong suốt kỳ tính thuế. Nếu không còn đáp ứng các điều kiện về doanh thu, giá trị giao dịch liên kết hoặc tỷ suất lợi nhuận theo quy định, người nộp thuế phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

- Việc miễn lập Hồ sơ không làm thay đổi nghĩa vụ xác định chi phí lãi vay được trừ. Theo Khoản 3, Điều 16, Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế thuộc diện miễn lập Hồ sơ vẫn phải thực hiện quy định về xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ tài liệu, số liệu kế toán và hồ sơ liên quan để chứng minh việc đáp ứng điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra, đối chiếu.

Việc nắm rõ các điều kiện và lưu ý nêu trên sẽ giúp doanh nghiệp áp dụng đúng quy định về miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, đồng thời hạn chế rủi ro trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Dương Thúy.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

Miền Bắc: 1900 4767.

Miền Nam/Trung: 1900 4768.