Nghị định 68/2026/NĐ-CP: 10 điểm đáng chú ý về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
Nghị định 68/2026/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành, bổ sung nhiều quy định liên quan đến chính sách thuế và công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Nghị định làm rõ phương thức khai thuế, quản lý doanh thu và trách nhiệm tuân thủ của người nộp thuế. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý cần lưu ý trong quá trình thực hiện.
1. Ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng/năm
Theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:
1.1. Trường hợp không thuộc diện chịu thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh với doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
1.2. Trường hợp thuộc diện chịu thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đồng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
Quy định này xác định rõ ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng/năm là căn cứ quan trọng để phân loại hộ kinh doanh thuộc diện không chịu thuế hoặc phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thuế GTGT và thuế TNCN.
2. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 5 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh thu tính thuế bao gồm các khoản sau:
- Tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ.
- Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại hoặc chiết khấu thanh toán mà cá nhân kinh doanh được nhận.
- Các khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền từ tổ chức, cá nhân khác.
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Các khoản thu nhập khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, doanh thu để tính thuế không bao gồm:
- Chiết khấu thương mại.
- Giảm giá hàng bán.
- Giá trị hàng bán bị trả lại.
Như vậy, khi xác định thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh cần tổng hợp toàn bộ khoản thu liên quan đến hoạt động kinh doanh, kể cả các khoản hỗ trợ hoặc thưởng phát sinh, để xác định doanh thu tính thuế theo quy định.
| Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử. |
3. Hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo 02 phương pháp, căn cứ vào quy mô doanh thu và lựa chọn của người nộp thuế.
3.1. Phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu
Theo Điểm a, Khoản 5, Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng áp dụng phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.
Theo phương pháp này:
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.
- Mức thuế suất áp dụng theo Khoản 3, Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Phương pháp này cho phép xác định số thuế phải nộp dựa trực tiếp trên doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
3.2. Phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế
Theo Điểm b, Khoản 5, Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất áp dụng trong các trường hợp sau:
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng.
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn áp dụng phương pháp này.
Theo phương pháp này:
- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Thuế suất áp dụng theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Việc xác định doanh thu và chi phí được trừ được thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6, Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
4. Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 4 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định theo doanh thu và phương pháp tính thuế tương ứng.
4.1. Phương pháp tính thuế GTGT
Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % × Doanh thu
Tỷ lệ % tính thuế áp dụng theo từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về thuế.
4.2. Phương pháp tính thuế TNCN
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng tùy theo mức doanh thu năm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
|
Doanh thu năm |
Phương pháp tính thuế TNCN |
|
Từ trên 500 triệu đồng đến dưới 03 tỷ đồng |
Được lựa chọn 1 trong 2 phương pháp: (1) Thuế suất × Doanh thu tính thuế; (2) Thu nhập tính thuế × Thuế suất |
|
Trên 03 tỷ đồng |
Thu nhập tính thuế × Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Thuế suất áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
4.3. Nguyên tắc ổn định phương pháp tính thuế
Theo Điểm d, Khoản 5, Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc áp dụng phương pháp tính thuế TNCN phải tuân thủ nguyên tắc ổn định:
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế × thuế suất phải duy trì ổn định phương pháp này trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
- Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp thuế suất × doanh thu, nếu khi quyết toán xác định doanh thu thực tế vượt 03 tỷ đồng, thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất.
5. Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm đầu
Căn cứ Điều 9 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong năm đầu được thực hiện theo doanh thu thực tế phát sinh.
5.1. Trường hợp doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu thực tế trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống, việc thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế được thực hiện thông qua thông báo doanh thu.
- Nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng đầu năm:
+ Thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ khi bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30/6, gửi cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/7.
+ Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm, gửi chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng cuối năm: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động đến hết năm, chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
5.2. Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh khi doanh thu lũy kế trong năm vượt 500 triệu đồng phải thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng theo quy định.
| Có thể bạn quan tâm: Báo giá hóa đơn điện tử. |
6. Hộ kinh doanh phải tự kê khai, tự xác định nghĩa vụ thuế
Căn cứ Khoản 1, Điều 8 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và tự thực hiện nghĩa vụ khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các loại thuế khác theo quy định.
6.1. Trường hợp doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống
Nếu hộ kinh doanh tự xác định doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống, thì không thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.
Trong trường hợp doanh thu thực tế trong năm vượt 500 triệu đồng, hộ kinh doanh phải chuyển sang thực hiện khai thuế và nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng, theo quy định tại Điều 3 và Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
6.2. Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng
Đối với hộ kinh doanh tự xác định doanh thu năm trên 500 triệu đồng, bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay hoặc nộp thay, thì:
- Thực hiện tính thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định tại Điều 3 và Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế theo kỳ khai thuế quy định tại Điều 10, Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
6.3. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử
Nếu hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, hệ thống quản lý thuế có thể tự động tạo lập tờ khai thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và các nguồn dữ liệu liên quan.
Tuy nhiên, việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm kê khai thuế của hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của hồ sơ khai thuế và số thuế phải nộp.
6.4. Khai thuế đối với các loại thuế khác
Đối với các loại thuế khác phát sinh, hộ kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng kỳ với thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
7. Thời hạn thông báo doanh thu, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế
Căn cứ Điều 8 và Khoản 1, Điều 10, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn thực hiện các nghĩa vụ về thông báo doanh thu, khai thuế và nộp thuế được quy định như sau.
7.1. Thời hạn thông báo doanh thu
|
Trường hợp doanh thu |
Thời hạn thực hiện |
|
Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống |
Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo |
|
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm |
Thực hiện khai thuế và nộp thuế theo kỳ khai thuế kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế |
7.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN
Đối với hộ kinh doanh thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý:
|
Doanh thu năm |
Kỳ khai thuế |
Thời hạn nộp hồ sơ |
|
Dưới 50 tỷ đồng |
Theo quý |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
|
Từ 50 tỷ đồng trở lên |
Theo tháng |
Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
Lưu ý: Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 01, 02 và 03 năm 2026 gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 20/4/2026 theo quy định chuyển tiếp.
Đối với quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
7.3. Thời hạn khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
Cá nhân cho thuê bất động sản có thể lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế:
- Khai thuế hai lần trong năm:
+ Lần 1: Chậm nhất 31/7 của năm tính thuế.
+ Lần 2: Chậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Khai thuế một lần theo năm: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và trong hợp đồng có thỏa thuận tổ chức khai thuế, nộp thuế thay, thì tổ chức thực hiện khai thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê.
Nếu cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản, cá nhân cho thuê phải trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
7.4. Thời hạn khai thuế đối với các loại thuế khác
Đối với các loại thuế khác, hộ kinh doanh thực hiện khai thuế và nộp thuế cùng kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo quy định.
8. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 6 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tính trừ một số khoản chi phí hợp lý. Đồng thời, một số khoản chi không đáp ứng điều kiện sẽ không được trừ khi tính thuế.
8.1. Các khoản chi được trừ
Các khoản chi được trừ là chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Đối với khoản thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Cụ thể gồm các nhóm chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ kinh doanh:
+ Chi phí mua nguyên liệu, vật liệu.
+ Chi phí nhiên liệu, năng lượng.
+ Chi phí mua hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí nhân công và các khoản liên quan đến người lao động:
+ Tiền lương, tiền công, tiền thưởng.
+ Các khoản phụ cấp.
+ Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
+ Các khoản chi trả cho người lao động làm việc dưới 01 tháng.
- Chi phí khấu hao tài sản phục vụ kinh doanh:
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Mức trích khấu hao thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.
+ Lưu ý: Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng thì không được trích khấu hao vào chi phí.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi có hóa đơn, chứng từ hợp pháp như:
+ Điện, nước.
+ Điện thoại, internet.
+ Chi phí vận chuyển.
+ Chi phí thuê tài sản.
+ Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản phục vụ kinh doanh.
- Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh:
+ Lãi vay từ tổ chức tín dụng được tính theo lãi suất thực tế phát sinh.
+ Trường hợp vay từ tổ chức, cá nhân không phải tổ chức tín dụng thì mức lãi suất không vượt quá quy định của Bộ luật Dân sự.
- Các khoản chi phí hợp lý khác: Bao gồm các khoản chi phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ theo quy định.
8.2. Các khoản chi không được trừ
Các khoản chi sau đây không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN:
- Chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh:
+ Khoản chi không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc gia đình
- Chi phí không đủ điều kiện chứng từ: Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Chi phí tiền lương không hợp lệ:
+ Tiền lương, tiền công của chính cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc các thành viên trong hộ kinh doanh (trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc).
+ Khoản tiền lương đã hạch toán vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.
- Chi phí khấu hao tài sản không đúng quy định:
+ Phần khấu hao vượt mức quy định.
+ Khấu hao đối với tài sản không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản tiền phạt và bồi thường:
+ Phạt vi phạm hành chính.
+ Phạt vi phạm hợp đồng.
+ Khoản bồi thường phát sinh do lỗi của cá nhân kinh doanh.
- Chi phí liên quan tài sản phục vụ mục đích cá nhân: Không được tính vào chi phí đối với:
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất.
+ Xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu mang tên cá nhân.
Trừ trường hợp xe ô tô hoặc tài sản được sử dụng cho hoạt động kinh doanh vận tải, du lịch.
Lưu ý: Cá nhân kinh doanh phải theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình để xác định chính xác chi phí được trừ.
| Tham khảo: Tăng giảm trừ gia cảnh từ 2026 lên 15,5 triệu đồng/tháng. |
9. Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng và ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh
Theo Khoản 4, Điều 13 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các tài khoản thanh toán liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Cụ thể, hộ kinh doanh phải khai báo:
- Số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (như ngân hàng).
- Số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Các tài khoản, ví điện tử có sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quy định này nhằm giúp cơ quan thuế quản lý doanh thu phát sinh qua các giao dịch thanh toán điện tử, đồng thời tăng tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh.
10. Lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc khi chuyển sang tính thuế theo thu nhập
Theo Khoản 4, Điều 18 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, nếu có doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất, thì phải thực hiện một số nội dung sau:
Thứ nhất, xác định giá trị hàng tồn kho và tài sản phục vụ kinh doanh
Hộ kinh doanh phải xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026.
Thứ hai, lập và gửi bảng kê cho cơ quan thuế
Hộ kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại cơ sở kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế:
- Quý I/2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý.
- Chậm nhất ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
Lưu ý, cơ quan thuế chỉ tiếp nhận bảng kê để phục vụ quản lý thuế, việc tiếp nhận không có giá trị xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin trong bảng kê.
Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã bổ sung nhiều quy định quan trọng nhằm minh bạch hóa doanh thu, chuẩn hóa phương thức kê khai và tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. Những nội dung đáng chú ý như xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế, quy định rõ doanh thu tính thuế, chi phí được trừ, trách nhiệm kê khai, thông báo tài khoản thanh toán hay các quy định chuyển tiếp khi thay đổi phương pháp tính thuế.
Việc nắm rõ các điểm mới của Nghị định sẽ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro vi phạm và thích ứng tốt hơn với xu hướng quản lý thuế ngày càng số hóa.
Dương Thúy.
|
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định. Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ: - Miền Bắc: 1900 4767. - Miền Nam/Trung: 1900 4768. |
![[Chính thức]: Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách và quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh](/FileUpload/images/News/b3399a89-92a9-46ed-8fed-eff23b71c07a.jpg)








