Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất theo Thông tư 58/2026/TT-BTC
Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC. Quy định mới được xây dựng theo hướng đơn giản hóa chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán, đồng thời trao quyền chủ động cho doanh nghiệp trong việc tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động. Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung quan trọng của chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo tiêu chí nào?
Trước khi áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần xác định mình có thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ hay không. Hiện nay, tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và doanh thu hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp như sau:
|
Lĩnh vực hoạt động |
Số lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Doanh thu năm |
Tổng nguồn vốn |
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng |
Không quá 10 người |
Không quá 3 tỷ đồng |
Hoặc không quá 3 tỷ đồng |
|
Thương mại và dịch vụ |
Không quá 10 người |
Không quá 10 tỷ đồng |
Hoặc không quá 3 tỷ đồng |
Như vậy, doanh nghiệp chỉ được xác định là doanh nghiệp siêu nhỏ khi đáp ứng tiêu chí về lao động và đồng thời đáp ứng một trong hai tiêu chí về doanh thu hoặc nguồn vốn theo từng lĩnh vực hoạt động tương ứng.
Việc xác định đúng quy mô doanh nghiệp không chỉ là căn cứ để áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC mà còn liên quan đến việc hưởng các chính sách hỗ trợ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Quy định về tổ chức bộ máy kế toán và chứng từ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ
Bên cạnh việc đơn giản hóa hệ thống sổ sách, Thông tư 58/2026/TT-BTC còn trao cho doanh nghiệp siêu nhỏ quyền chủ động hơn trong việc tổ chức nhân sự kế toán và lựa chọn chứng từ phục vụ công tác quản lý. Đây là một trong những điểm mới giúp giảm chi phí tuân thủ nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu về ghi nhận, lưu trữ và kiểm soát thông tin tài chính.
2.1. Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc bố trí kế toán trưởng
Theo Khoản 2, Điều 3, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp siêu nhỏ không phải bổ nhiệm kế toán trưởng như nhiều loại hình doanh nghiệp khác. Thay vào đó, doanh nghiệp được bố trí người phụ trách kế toán để thực hiện công tác kế toán tại đơn vị.
Quy định này giúp các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều giảm bớt áp lực về nhân sự chuyên trách, đồng thời vẫn bảo đảm việc tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật.
2.2. Được sử dụng người thân hoặc thuê dịch vụ kế toán
Một điểm đặc thù của chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư 58/2026/TT-BTC là doanh nghiệp được phép bố trí người làm kế toán là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý doanh nghiệp.
Ngoài việc tự bố trí nhân sự kế toán, doanh nghiệp cũng có thể thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc cá nhân hành nghề kế toán thực hiện công việc kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
So với quy định chung tại Khoản 4, Điều 52, Luật Kế toán 2015 về các trường hợp không được làm kế toán, đây là cơ chế riêng được Bộ Tài chính cho phép áp dụng đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm phù hợp với đặc điểm quản lý của loại hình doanh nghiệp này.
2.3. Được lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán theo nhu cầu quản lý
Theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 58/2026/TT-BTC, ngoài hóa đơn và bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán được ban hành kèm theo Thông tư, gồm:
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT).
- Phiếu chi (Mẫu số 02-TT).
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT).
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT).
Việc sử dụng các chứng từ này không mang tính bắt buộc trong mọi trường hợp mà được thiết kế theo hướng linh hoạt, giúp doanh nghiệp lựa chọn mẫu biểu phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản trị nội bộ.
2.4. Có thể chủ động mở thêm sổ kế toán chi tiết khi cần thiết
Căn cứ Khoản 1, Điều 9, Thông tư 58/2026/TT-BTC, ngoài các sổ kế toán bắt buộc được quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư, doanh nghiệp siêu nhỏ được quyền mở thêm các sổ kế toán chi tiết phục vụ công tác quản lý.
Danh mục sổ kế toán bổ sung gồm:
- Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN).
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN).
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN).
- Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN).
Đáng chú ý, tại các Điểm b, Khoản 1.1, Khoản 1.3, Điều 9, Thông tư 58/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính cho phép doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý để mở chi tiết các sổ này theo từng đối tượng công nợ, từng loại thuế hoặc từng nội dung quản lý cụ thể.
2.5. Chứng từ kế toán phải bảo đảm phản ánh đầy đủ nghiệp vụ phát sinh
Mặc dù được trao quyền chủ động trong việc lựa chọn và sử dụng chứng từ, doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn phải bảo đảm mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều có căn cứ chứng minh hợp pháp.
Theo Điều 16, Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu như tên chứng từ, ngày lập, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số tiền, chữ ký của người có liên quan và các thông tin cần thiết khác theo quy định.
Do đó, việc đơn giản hóa chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC không đồng nghĩa với việc được bỏ qua chứng từ hoặc ghi nhận số liệu thiếu căn cứ. Doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ và xuất trình hồ sơ, chứng từ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
3. Chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng theo phương pháp nộp thuế
Một trong những điểm mới đáng chú ý của Thông tư 58/2026/TT-BTC là xây dựng hệ thống sổ kế toán tương ứng với từng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tùy thuộc cách xác định nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ áp dụng hệ thống chứng từ và sổ kế toán khác nhau theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8, Thông tư 58/2026/TT-BTC.
3.1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ (%) trên doanh thu
Theo Điều 5, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được áp dụng chế độ kế toán đơn giản nhất.
Cụ thể, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn và các chứng từ làm căn cứ xác định doanh thu theo quy định của pháp luật. Về sổ kế toán, doanh nghiệp áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để theo dõi doanh thu phát sinh trong kỳ.
3.2. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế
Theo Điều 6, Thông tư 58/2026/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu nhưng xác định thuế TNDN theo thu nhập tính thuế thì phải tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết hơn.
Doanh nghiệp được áp dụng các sổ kế toán sau:
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-DNSN).
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN).
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN).
- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN).
Các sổ này là cơ sở để xác định doanh thu, chi phí và thu nhập tính thuế TNDN theo quy định.
3.3. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu
Theo Điều 7, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp thuộc trường hợp này phải theo dõi riêng nghĩa vụ thuế GTGT đầu vào và đầu ra để thực hiện khấu trừ thuế.
Hệ thống sổ kế toán áp dụng gồm:
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a-DNSN).
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN).
Việc mở sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT giúp doanh nghiệp kiểm soát số thuế GTGT phải nộp và số thuế được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế.
3.4. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên thu nhập tính thuế
Theo Điều 8, Thông tư 58/2026/TT-BTC, đây là nhóm doanh nghiệp có yêu cầu quản lý kế toán đầy đủ nhất trong số các doanh nghiệp siêu nhỏ.
Doanh nghiệp áp dụng các sổ kế toán sau:
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN).
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN).
- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN).
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN).
Hệ thống sổ này cho phép doanh nghiệp theo dõi đầy đủ doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, dòng tiền và nghĩa vụ thuế để xác định chính xác thu nhập tính thuế TNDN.
3.5. Doanh nghiệp siêu nhỏ có phải lập báo cáo tài chính hay không?
Theo Khoản 1, Điều 10, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính hằng năm theo hướng dẫn của Thông tư.
Ngược lại, doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
Đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu nhưng tự nguyện áp dụng chế độ kế toán quy định tại Điều 6 hoặc Điều 8, Thông tư 58/2026/TT-BTC để phục vụ nhu cầu quản trị thì vẫn được lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, báo cáo này chỉ lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Theo Khoản 2, Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01-DNSN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNSN).
4. Hướng dẫn chuyển đổi số dư sổ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC
Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 132/2018/TT-BTC, khi chuyển sang chế độ kế toán mới theo Thông tư 58/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026, việc chuyển đổi số dư đầu kỳ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC. Việc chuyển đổi nhằm bảo đảm tính liên tục của dữ liệu kế toán và giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác tình hình tài chính trên hệ thống sổ kế toán mới.
4.1. Chuyển đổi số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp căn cứ vào:
- Số dư Nợ TK 111 "Tiền mặt" để chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền.
- Số dư Nợ TK 112 "Tiền gửi ngân hàng" để chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền, theo dõi chi tiết tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Việc chuyển đổi này giúp doanh nghiệp tiếp tục theo dõi đầy đủ các khoản tiền hiện có mà không làm gián đoạn dữ liệu kế toán.
3.2. Chuyển đổi các khoản phải thu, phải trả
Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư công nợ từ hệ thống tài khoản kế toán sang Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN).
Cụ thể:
- Số dư Nợ TK 131 "Phải thu khách hàng".
- Số dư Nợ TK 1318 "Các khoản nợ phải thu khác".
- Số dư Có TK 3311 "Phải trả người lao động".
- Số dư Có TK 3312 "Các khoản trích theo lương".
- Số dư Có TK 3318 "Các khoản nợ phải trả khác".
Các số dư này được chuyển sang số dư đầu kỳ tương ứng trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ và theo dõi theo từng đối tượng công nợ cụ thể.
4.3. Chuyển đổi số dư hàng tồn kho
Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ của các tài khoản:
- TK 1521 "Nguyên liệu, dụng cụ".
- TK 1524 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
- TK 1526 "Thành phẩm, hàng hóa".
Các số dư này được chuyển sang số dư đầu kỳ trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và được theo dõi chi tiết theo từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm hoặc hàng hóa.
4.4. Chuyển đổi số dư các khoản thuế phải theo dõi
Theo Điểm d, Khoản 1, Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi dữ liệu về thuế như sau:
Đối với thuế GTGT:
- Số dư Nợ TK 1313 "Thuế GTGT được khấu trừ";
- Số dư Có TK 33131 "Thuế GTGT phải nộp";
được chuyển sang các chỉ tiêu tương ứng trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN).
Đối với các khoản thuế và nghĩa vụ khác:
- Số dư Có TK 33134 "Thuế thu nhập doanh nghiệp";
- Số dư Có TK 33138 "Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước";
được chuyển sang các sổ kế toán tương ứng theo hướng dẫn tại Điều 11, bao gồm Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, Sổ chi tiết doanh thu, chi phí, Sổ chi tiết thanh toán công nợ hoặc Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT tùy từng loại nghĩa vụ thuế phát sinh.
4.5. Chuyển đổi số dư tài sản cố định
Theo Điểm đ, Khoản 1, Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 211 "Tài sản cố định" để chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN).
Việc chuyển đổi này giúp doanh nghiệp tiếp tục theo dõi nguyên giá, khấu hao và tình hình tăng giảm tài sản cố định trên hệ thống sổ kế toán mới.
4.6. Chuyển đổi số dư vốn chủ sở hữu
Theo Điểm e, Khoản 1, Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi các khoản thuộc vốn chủ sở hữu như sau:
- Số dư Có TK 411 "Vốn góp của chủ sở hữu".
- Số dư Có TK 4118 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
Các khoản này được chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN), đồng thời theo dõi riêng từng chỉ tiêu về vốn góp và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Như vậy, Điều 11, Thông tư 58/2026/TT-BTC đã quy định cụ thể nguyên tắc chuyển đổi số dư từ hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 132/2018/TT-BTC sang hệ thống sổ kế toán mới. Doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ số dư cuối kỳ trước thời điểm chuyển đổi để bảo đảm dữ liệu kế toán được kế thừa chính xác và liên tục.
Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 58/2026/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc nắm rõ tiêu chí áp dụng, cách tổ chức công tác kế toán, hệ thống sổ sách và quy định chuyển đổi dữ liệu sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, đồng thời giảm bớt thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong quá trình hoạt động.
Dương Thúy









