Trang chủ Tin tức Tin tức Tin tức Nghị định 398/2026/NĐ-CP: Điều kiện và cách giảm 30% thuế TNCN, TNDN năm 2026–2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP: Điều kiện và cách giảm 30% thuế TNCN, TNDN năm 2026–2027

Bởi: Einvoice.vn - 04/11/2026 Lượt xem: 80

Ngày 29/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 398/2026/NĐ-CP, hướng dẫn giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm. Nghị định có hiệu lực ngay từ ngày ban hành, quy định cụ thể điều kiện, cách tính và kê khai số thuế được giảm.

Mục Lục

1. Những đối tượng nào được giảm 30% thuế theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP?

2. Cách xác định doanh thu và số thuế được giảm

3. Kê khai giảm thuế và xử lý khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng

1. Những đối tượng nào được giảm 30% thuế theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP?

Quy định giảm thuế
Chính sách giảm thuế cho DN và CNKD có doanh thu không quá 10 tỷ.

Chính sách giảm thuế áp dụng riêng cho cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm, đáp ứng điều kiện theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

1.1. Đối tượng được giảm thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 2, Nghị định 398/2026/NĐ-CP, cá nhân được giảm thuế thu nhập cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh.
  • Có doanh thu trong năm tính thuế không quá 10 tỷ đồng. Doanh thu năm 2026 được dùng để xét giảm thuế cho năm 2026; doanh thu năm 2027 được dùng để xét giảm thuế cho năm 2027.

Mức giảm là 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm, không phân biệt phương pháp tính thuế.

Lưu ý: Chính sách này áp dụng với thu nhập từ kinh doanh, không áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

1.2. Đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định 398/2026/NĐ-CP, các nhóm được áp dụng chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Các đối tượng trên có doanh thu năm tính thuế không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm đó. Chính sách áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, xét điều kiện doanh thu riêng từng năm.

Lưu ý: Không áp dụng giảm thuế đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp từ việc chia, tách sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực, nếu tổng doanh thu trong năm của tất cả doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp ban đầu trên 10 tỷ đồng.

2. Cách xác định doanh thu và số thuế được giảm

Điều kiện giảm thuế
NNT cần xác định đúng doanh thu để xét điều kiện giảm thuế.

Người nộp thuế cần xác định đúng doanh thu để xét điều kiện giảm thuế, sau đó tính số thuế được giảm trên số thuế phải nộp theo quy định.

2.1. Doanh thu xét điều kiện giảm thuế được xác định thế nào?

Cách xác định doanh thu để xét ngưỡng không quá 10 tỷ đồng/năm được quy định riêng cho cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp:

Đối tượng

Cách xác định doanh thu xét điều kiện giảm thuế

Cá nhân kinh doanh

Thực hiện theo Điều 4, Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Khi xác định chính thức điều kiện giảm thuế, phải căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong năm.

Doanh nghiệp

Bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh

Doanh thu xét điều kiện bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.

Doanh nghiệp hình thành từ chia, tách thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3

Tổng doanh thu được xác định bằng cách cộng doanh thu của tất cả doanh nghiệp hình thành từ quá trình chia, tách doanh nghiệp ban đầu trong năm tính thuế.

Căn cứ: Khoản 3, Điểm c, Khoản 4, Điều 2 và Khoản 3, Điều 3, Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Lưu ý về kỳ tính thuế ngắn: Nếu kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế cuối cùng khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian dưới 3 tháng và được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026 hoặc năm 2027, thì doanh thu và số thuế được giảm chỉ xác định đối với 12 tháng của năm tính thuế tương ứng, theo Điểm a, Khoản 3, Điều 3.

3. Kê khai giảm thuế và xử lý khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng

Kê khai giảm thuế
Hướng dẫn xử lý, kê khai thuế khi doanh thu quá 10 tỷ.

Cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp thực hiện kê khai giảm thuế theo cách khác nhau, đồng thời cần theo dõi doanh thu thực tế để điều chỉnh nếu không còn đáp ứng điều kiện.

3.1. Cá nhân kinh doanh sử dụng mẫu kê khai nào?

Theo Khoản 4, Điều 2, Nghị định 398/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay sử dụng các mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định như sau:

Mẫu kê khai

Trường hợp sử dụng

Hồ sơ nộp kèm

Mẫu số 01

Cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, kê khai giảm thuế TNCN.

Nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm hoặc năm.

Mẫu số 02

Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay giảm 30% số thuế TNCN theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh, căn cứ doanh thu không quá 10 tỷ đồng thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay.

Nộp cùng tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay.

Mẫu số 03

Cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế nhưng tổng doanh thu thực tế trong năm vượt 10 tỷ đồng, phải điều chỉnh và nộp bổ sung số thuế đã được giảm.

Nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế từ đầu năm trên 10 tỷ đồng.

Đối với trường hợp phải nộp bổ sung do doanh thu vượt ngưỡng, số thuế đã được giảm không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng.

Nếu đã kê khai thuế TNCN nhưng chưa kê khai số thuế được giảm, cá nhân kinh doanh được khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã khai hoặc xác định giảm thuế khi quyết toán thuế năm theo quy định.

Riêng cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu, nếu phát sinh số thuế nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo pháp luật về quản lý thuế.

3.2. Doanh nghiệp thực hiện giảm thuế như thế nào?

Theo Điểm a, Điểm b, Khoản 4, Điều 3, Nghị định 398/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp căn cứ doanh thu dự kiến và doanh thu thực tế của năm tính thuế để thực hiện giảm thuế:

Trường hợp

Cách thực hiện

Dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng

Doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý.

Tổng doanh thu thực tế trong năm vượt 10 tỷ đồng

Doanh nghiệp không đủ điều kiện giảm thuế, phải kê khai và nộp đủ số thuế còn thiếu. Tiền chậm nộp được xử lý theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Quy định không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng tại Điểm c, Khoản 4, Điều 2 dành cho cá nhân kinh doanh. Doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định riêng tại Điều 3, không áp dụng cách xử lý này.

3.3. Khai bổ sung làm thay đổi số thuế phải nộp thì xử lý thế nào?

Nếu khai bổ sung hồ sơ thuế năm 2026, năm 2027 làm thay đổi số thuế TNCN, TNDN phải nộp, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp xử lý như sau:

Tình huống

Cách xử lý

Tăng số thuế phải nộp

Phần thuế tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Giảm số thuế phải nộp

Điều chỉnh giảm tương ứng số thuế được giảm; xử lý tiền thuế nộp thừa, nếu có, theo pháp luật về quản lý thuế.

Cách xử lý trên cũng áp dụng khi số thuế thay đổi theo quyết định, kết luận hoặc thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ Điểm đ, Điểm e, Khoản 4, Điều 2 và Điểm c, Điểm d, Khoản 4, Điều 3, Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp cần rà soát doanh thu từng năm, đối chiếu điều kiện và kê khai đầy đủ để hưởng chính sách giảm thuế theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP. Đồng thời, cần theo dõi doanh thu thực tế để kịp thời điều chỉnh, nộp bổ sung nếu không còn đủ điều kiện được giảm.

Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với yêu cầu siết chặt quản lý thuế, Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả và đúng quy định.

Theo đó, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động. Liên hệ ngay theo đường dây nóng 24/7 để được tư vấn và dùng thử hoàn toàn MIỄN PHÍ:

- Miền Bắc: 1900 4767.

- Miền Nam/Trung: 1900 4768.