Trang chủ Tin tức Khi nào phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Khi nào phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Bởi: Einvoice.vn - 23/05/2023 Lượt xem: 38200 Cỡ chữ

Những vấn đề xoay quanh việc nộp thuế thu nhập cá nhân luôn được người lao động quan tâm vì có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Liên quan đến vấn đề này, E-invoice sẽ cùng giải đáp và đưa ra hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân để bạn đọc quan tâm có thể tìm hiểu.

Khấu trừ thuế TNCN cho người lao động 
Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

1. Khi nào phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định tại khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, là việc làm mà trước khi người nộp thuế được trả thu nhập, phía tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ thực hiện trừ số tiền thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế.
Theo đó:
- Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (bao gồm cả trường hợp nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động) thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế.

Với trường hợp này, cần căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần.
Trong khi đó, đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì sẽ khấu trừ thuế theo Biểu thuế toàn phần.
>> Tham khảo: Tổng hợp 9 mẫu bảng kê thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 80.
Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện.
- Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp
Cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp cũng thuộc diện được khấu trừ thuế TNCN khi làm việc cho công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5, Điều 7 Thông tư này.
- Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Lưu ý, ngoại trừ đối với trường hợp cá nhân tự khai thuế.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng, mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng vốn góp.
- Thu nhập từ trúng thưởng
Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. 
- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 5%.
Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làm nhiều lần:

  • Lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán;
  • Số còn lại nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế.

Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần.

Khấu trừ thuế TNCN
Khấu trừ thuế TNCN cần thực hiện trước khi trả thu nhập cho người nộp thuế.

- Một số trường hợp khác
Khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân đối với:

  • Tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này)
  • Ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Lưu ý, nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (11 triệu đồng/tháng trở lên):

  • Cá nhân làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

2. Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Có nhiều trường hợp thuộc diện khấu trừ thuế TNCN với mức khấu trừ khác nhau. Tuy nhiên, hiện có 02 mức khấu trừ phổ biến hơn cả là 10% và 20%. Sau đây là hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với 2 mức này.

Trường hợp không cần làm khấu trừ thuế TNCN
Trường hợp không cần làm khấu trừ thuế TNCN.

2.1. Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:
“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân”.
Như vậy, nếu cá nhân được trả thu nhập thuộc trường hợp theo quy định này, mức khấu trừ thuế TNCN sẽ được xác định theo công thức:

Mức khấu trừ thuế = Thu nhập trả cho cá nhân x 10%.

2.2. Khấu trừ 20% trên tổng thu nhập chịu thuế

Theo Điểm a, khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được quy định như sau:
“Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.”
Cụ thể, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú sẽ được tính theo công thức:

Mức khấu trừ thuế = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công  x 20%.

Chú ý, đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương sẽ được xác định như thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Tựu trung lại, theo quy định hiện hành, cần khấu trừ thuế TNCN đối với nhiều khoản thu nhập của NLĐ. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, phía tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập cần khấu trừ trước khi trả cho người hưởng thu nhập theo đúng quy định hiện hành.
Ngoài ra, quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN