Trang chủ Tin tức Thuế TNCN bán cổ phần: cách tính và thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thuế TNCN bán cổ phần: cách tính và thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Bởi: Einvoice.vn - 01/04/2024 Lượt xem: 217 Cỡ chữ

Thuế TNCN bán cổ phần - cách tính và thời điểm xác định thu nhập tính thuế như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết giúp cá nhân, đơn vị có thể xác định và hạch toán thuế TNCN nhanh chóng, chính xác.

Thuế TNCN từ bán cổ phần
Thuế TNCN bán cổ phần.

1. Cổ phần là gì? Thuế TNCN bán cổ phần là gì?

Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty thành các phần bằng nhau (theo Điểm a, Khoản 1, Điều 111, Luật Doanh nghiệp 2020). Theo quy định của Pháp luật Việt Nam thì cổ phần gồm có 2 loại là cổ phần ưu đãi và cổ phần phổ thông.

  • Cổ phần phổ thông: Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông.
  • Cổ phần ưu đãi: Công ty cổ phần có thể có hoặc không có cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm: cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty, do đó thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bán cổ phần còn được hiểu là thuế TNCN chuyển nhượng vốn. Việc tính thuế TNCN bán cổ phần được căn cứ theo quy định tại Điều 11 và Điều 20 của Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế TNCN chuyển nhượng vốn.
>> Tham khảo: Cách làm quyết toán thuế TNCN trên HTKK theo Mẫu số 05/QTT-TNCN.

2. Cách tính thuế TNCN bán cổ phần và thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân cư trú

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới hình thức khác. Việc tính thuế TNCN bán cổ phần đối với cá nhân cư trú được xác định theo từng loại cổ phần chuyển nhượng.

Cách tính thuế TNCN
Cách tính thuế TNCN bán cổ phần đối với cá nhân cư trú.

2.1. Thuế TNCN bán cổ phần đối với chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ tính thuế TNCN bán cổ phần đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất. Trong đó, thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

2.1.1. Cách tính thuế

Công thức tính thuế TNCN đối với phần thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 20%

Trong đó: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

2.1.2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với phần thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được xác định như sau:

  • Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
  • Là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp.

2.2. Thuế TNCN bán cổ phần đối với chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng và thuế suất áp dụng mức 20% và 0,1%.
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử, Báo giá hóa đơn điện tử,

2.2.1. Cách tính thuế

Thuế TNCN bán cổ phần sẽ được tính theo từng trường hợp cụ thể:
- Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1%
Trường hợp áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%.
Công thức tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

- Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 20%
Trường hợp áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo quy định.
Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 20%

Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế.

2.2.2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo Bảng 2.2 như sau.

STT

Trường hợp

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

1

Chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán

Là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

2

Chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán

Là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán

3

Trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn

Là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn

4

Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên.

Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực

2.2.3. Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Trường hợp nhận cổ tức (cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính) bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:
- Căn cứ để xác định số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (×) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

  • Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế TNCN đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.

- Căn cứ để xác định số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo quy định (hướng dẫn ở Mục (1)).
>> Tham khảo: 5 trường hợp phải kê khai thuế TNCN trực tiếp.

3. Cách tính thuế TNCN bán cổ phần và thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Cách tính thuế TNCN bán cổ phần và thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú căn cứ theo quy định tại Điều 20, Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Thuế TNCN với cá nhân không cư trú
Cách tính thuế TNCN bán cổ phần đối với cá nhân không cư trú.

3.1. Cách tính thuế TNCN

Công thức tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp

=

Tổng số tiền nhận được từ bán cổ phần

×

Thuế suất 0,1%

Trong đó:

  • Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
  • Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

3.2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế chia làm 2 trường hợp:

  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú đã nêu tại Bảng 2.2 (hướng dẫn tại Điểm c, Khoản 2, Điều 11, Thông tư 111/2013/TT-BTC bảng).
Trên đây là hướng dẫn về cách tính thuế TNCN bán cổ phần và thời điểm xác định thu nhập tính thuế. Các cá nhân có thu nhập từ bán cổ phần lưu ý để có thể xác định mức thuế TNCN phải nộp chính xác.
Trường hợp cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế đang làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp có thể ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp, đơn vị nơi mình đang làm việc theo quy định.
Ngoài ra, quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN