Trang chủ Tin tức Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Bởi: Einvoice.vn - 15/09/2021 Lượt xem: 81 Cỡ chữ

Cộng tác viên là lao động tự do, cộng tác với doanh nghiệp, hoặc tổ chức, cá nhân nào đó để làm việc. Cộng tác viên không nhất thiết phải đến công ty, có thể làm việc tại nhà, là vị trí không chính thức trong sơ đồ hoạt động của doanh nghiệp. Vậy, cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên như thế nào là đúng theo quy định của pháp luật? Kế toán cần nắm rõ một số nội dung chính trong bài viết dưới đây!

Tính thuế TNCN cho cộng tác viên

Cách tính thuế thu nhập cá nhân dành cho các doanh nghiệp

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà những người có thu nhập phải thực hiện trích nộp một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.
Có hai đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ nước ta, không phân biệt nơi trả thu nhập. Với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Thuế TNCN

Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế

Vậy, trong trường hợp doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh ký hợp đồng vậy cộng tác viên, thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính như thế nào? Câu trả lời sẽ có ngay trong phần dưới.
>> Tham khảo: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho cộng tác viên.

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Theo Điều 513 Bộ Luật Dân Sự năm 2015: Hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng dịch vụ, trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện hợp đồng công việc là cộng tác viên, bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, cùng với đó là phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ này.
Do đó, hợp đồng cộng tác viên không phải là hợp đồng lao động, nên khi trả thu nhập cho cộng tác viên, doanh nghiệp phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức 10% trước khi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên. Trong trường hợp này, cộng tác viên sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh.
Cụ thể, Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định như sau: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại Điểm c và Điểm d, Khoản 2, Điều 2 của thông tư này), hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở nên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Mức lương tính thuế TNCN

Cộng tác viên có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ thuế TNCN.

Trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên, tuy nhiên ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi được giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo mẫu: 02/CK-TNCN ban hành kèm Thông tư 92, sau đó gửi đến tổ chức trả thu nhập để tổ chức đó làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Dựa trên cam kết của cộng tác viên, doanh nghiệp sẽ không khấu trừ thuế. Tuy nhiên, kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của tất cả các cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn quản lý thuế, sau đó nộp cho cơ quan thuế. Các cá nhân làm cam kết phải tự chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của bản cam kết, nếu phát hiện gian lận, hoặc sai sót thì sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử.
Tóm lại, khi ký hợp đồng cộng tác viên dưới 03 tháng sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

  • Với các cá nhân có thu nhập dưới 2.000.000đ/ lần hoặc /tháng thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần các giấy tờ như: Hợp đồng cộng tác viên, phiếu chi lương, bảng chấm công (nếu có), bản sao của chứng minh thư nhân dân, không cần làm kết 02/CK-TNCN )vì chưa tới mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân).
  • Với cá nhân có thu nhập từ 2.000.000đ/lần hoặc /tháng trở lên, thì khi chi trả lương, kế toán sẽ thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cộng tác viên.
  • Trong trường hợp người lao động không muốn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân thì người lao động cần làm cam kết 02/CK-TNCN. Điều kiện để người lao động được làm cam kết 02 là:
+ Phải có mã số thuế cá nhân tại thời điểm đó.
+ Chỉ có thu nhập duy nhất tại 1 nơi (Nếu có thu nhập từ 2 nơi trở lên thì sẽ không được làm cam kết).
+ Ước tính tổng thu nhập cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Lưu ý: Các doanh nghiệp khi thực hiện trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế với lao động thời vụ, hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng sẽ phải cung cấp chứng từ khấu từ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế, hoặc tổng hợp cấp một bản chứng từ khấu trừ thuế cho nhiều lần khấu trừ trong cả kỳ tính thuế.
Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (Theo mẫu 05-2BK-TNCN) và nộp cho cơ quan thuế.
Trên đây là nội dung tư vấn của E-invoice về cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên. Hy vọng qua bài viết này, kế toán viên sẽ có thêm nhiều kiến thức bổ ích để áp dụng vào doanh nghiệp của mình.
Ngoài ra, mọi thắc mắc về cách xuất hóa đơn điện tử cho ngành xây dựng cũng như muốn tư vấn thêm về phần mềm hóa đơn điện tử, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN