Trang chủ Tin tức Toàn bộ quy định về thuế nhập khẩu bổ sung doanh nghiệp cần biết

Toàn bộ quy định về thuế nhập khẩu bổ sung doanh nghiệp cần biết

Bởi: Einvoice.vn - 14/03/2024 Lượt xem: 992 Cỡ chữ

Một số hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam sẽ phải chịu thêm khoản thuế nhập khẩu bổ sung. Cụ thể loại thuế này có vai trò như thế nào trong thương mại quốc tế và được áp dụng ra sao? Mời quý khách cùng E-invoice giải đáp qua bài viết dưới đây.

Thuế nhập khẩu bổ sung
Tìm hiểu về loại thuế nhập khẩu bổ sung.

1. Giới thiệu về thuế nhập khẩu bổ sung

Thuế nhập khẩu bổ sung là một loại thuế quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Không chỉ đem về nguồn thu ngân sách, loại thuế này còn có nhiều ý nghĩa trong việc điều tiết kinh tế, thương mại.

1.1. Định nghĩa thuế nhập khẩu bổ sung

Theo Điều 1, Luật Thuế nhập khẩu và xuất khẩu năm 2016, thuế nhập khẩu bổ sung là:"thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ các nước hoặc vùng lãnh thổ áp dụng biện pháp bảo hộ thương mại hoặc biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam".

1.2. Lý do cần thiết của thuế nhập khẩu bổ sung

Thuế nhập khẩu bổ sung có mục đích bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không công bằng của hàng hóa nhập khẩu từ các nước hoặc vùng lãnh thổ có hành vi gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu bổ sung cũng nhằm tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế một cách công minh và hợp pháp.
>> Có thể bạn quan tâm: Thủ tục và hồ sơ giảm thuế xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.

1.3. Đối tượng nào phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung?

Đối tượng chịu thuế nhập khẩu bổ sung là những người nhập khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ các nước hoặc vùng lãnh thổ áp dụng biện pháp bảo hộ thương mại đối với Việt Nam.
Theo quy định của Luật Thuế nhập khẩu bổ sung, đối tượng chịu thuế nhập khẩu bổ sung phải nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị nhập khẩu hoặc theo số lượng hàng hóa nhập khẩu. Thuế nhập khẩu bổ sung được tính riêng biệt với thuế nhập khẩu thông thường và các loại thuế khác.

2. Thuế nhập khẩu bổ sung có bao nhiêu loại?

Phân loại thuế nhập khẩu bổ sung
Phân loại thuế nhập khẩu bổ sung.

Theo Điều 2, Luật Thuế nhập khẩu và xuất khẩu năm 2016, có ba loại thuế nhập khẩu bổ sung là:
- Thuế chống bán phá giá: là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu có giá xuất xưởng thấp hơn giá xuất xưởng thông thường của hàng hóa tương tự hoặc giống nhau trên thị trường xuất xứ hoặc thị trường thứ ba.
- Thuế chống trợ cấp: là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu được nhận trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiếp từ chính phủ hoặc các tổ chức công cộng của nước xuất xứ, gây ảnh hưởng xấu đến ngành sản xuất trong nước.
- Thuế tự vệ: là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Các loại thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng theo quyết định của Bộ Công Thương sau khi tiến hành điều tra và xác định rõ sự tồn tại của bán phá giá, trợ cấp và thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước.
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử, Báo giá hóa đơn điện tử.

3. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung

Căn cứ Điều 12, 13, 14 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, việc áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung cho hàng hóa cần đáp ứng những điều kiện và theo nguyên tắc dưới đây, tùy thuộc loại thuế bổ sung áp dụng.

Áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung
Áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung trong trường hợp nào?

3.1. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá

a, Điều kiện

  • Cần xác định rõ ràng hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá tại Việt Nam và mức độ bán phá giá;
  • Phải có bằng chứng chứng minh rằng việc bán phá giá hàng hóa gây hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc cản trở sự phát triển của ngành sản xuất trong nước.

b, Nguyên tắc

  • Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi cần thiết và hợp lý để ngăn chặn hoặc giảm thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
  • Việc áp dụng thuế chống bán phá giá phải tuân theo quy trình điều tra và dựa trên kết luận của điều tra theo quy định của pháp luật;
  • Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam;
  • Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây ra thiệt hại đến lợi ích kinh tế xã hội trong nước.
>> Có thể bạn quan tâm: Thuế xuất nhập khẩu có được tính vào chi phí không?

3.2. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp

a, Điều kiện

  • Phải xác định rõ ràng hàng hóa nhập khẩu được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật;
  • Phải có bằng chứng chứng minh rằng việc nhập khẩu hàng hóa trợ cấp gây hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc cản trở sự phát triển của ngành sản xuất trong nước.

b, Nguyên tắc áp dụng

  • Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng khi cần thiết và hợp lý để ngăn chặn hoặc giảm thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
  • Việc áp dụng thuế chống trợ cấp phải tuân theo quy trình điều tra và dựa trên kết luận của điều tra theo quy định của pháp luật;
  • Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được hưởng trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam;
  • Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây ra thiệt hại đến lợi ích kinh tế xã hội trong nước.

3.3. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ

a, Điều kiện

  • Số lượng, khối lượng hoặc giá trị của hàng hóa nhập khẩu tăng đột ngột hoặc tương đối so với hàng hóa tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước cần được xác định;
  • Phải có bằng chứng chứng minh rằng việc tăng trưởng số lượng, khối lượng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu như quy định ở điều a gây hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc cản trở sự phát triển của ngành sản xuất trong nước.
>> Tham khảo: Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF.

b, Nguyên tắc áp dụng

  • Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết để ngăn chặn hoặc giảm thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện cho ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh;
  • Việc áp dụng thuế tự vệ phải dựa trên kết luận của điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;
  • Thuế tự vệ được áp dụng không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hóa.
Hy vọng qua nội dung trên, quý khách đã có góc nhìn tổng thể về thuế nhập khẩu bổ sung. Đây là một yếu tố quan trọng giúp bảo vệ thị trường sản xuất trong nước trước áp lực cạnh tranh từ hàng hóa nước ngoài.
Ngoài ra, quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN