Trang chủ Tin tức Căn cứ tính thuế suất thuế nhập khẩu 2024

Căn cứ tính thuế suất thuế nhập khẩu 2024

Bởi: Einvoice.vn - 17/04/2024 Lượt xem: 527 Cỡ chữ

Thuế suất thuế nhập khẩu là mức thuế mà Nhà nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam. Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định theo từng thời kỳ tại Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ.

Quy định thuế suất nhập khẩu
Thuế suất thuế nhập khẩu.

1. Các yếu tố phụ thuộc đến thuế suất thuế nhập khẩu

Mức thuế suất thuế nhập khẩu phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau. Căn cứ vào các yếu tố tác động Chính phủ sẽ quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với từng loại hàng hóa.
Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất thuế nhập khẩu 2024.

  • Loại hàng hóa: Mỗi loại hàng hóa sẽ được áp mức thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau.
  • Xuất xứ hàng hóa: Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia khác nhau có thể có mức thuế suất khác nhau. Đối với các quốc gia có Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam hàng hóa nhập khẩu có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi.
  • Mục đích sử dụng hàng hóa: Căn cứ theo quy định của pháp luật đối với nhiều loại hàng hóa có mục đích sử dụng khác nhau thì mức thuế suất nhập khẩu cũng khác nhau. Nhiều hàng hóa sử dụng với mục đích nghiên cứu, mục đích giới thiệu hoặc giao lưu văn hóa sẽ được miễn thuế nhập khẩu. Ngoài ra hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi so với hàng hóa nhập khẩu để tiêu dùng.
  • Quy định của pháp luật: Pháp luật quy định chặt chẽ các loại mặt hàng cụ thể được miễn thuế, được ưu đãi về thuế hoặc phải đóng thuế nhập khẩu cao.

2. Căn cứ xác định thuế suất thuế nhập khẩu

Để xác định thuế suất thuế nhập khẩu doanh nghiệp lưu ý dựa trên quy định của pháp luật về thuế xuất nhập khẩu, cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu từng thời kỳ. Nền tảng xác định thuế xuất dựa trên các văn bản pháp lý gồm:

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Nghị định 18/2021/NĐ-CP 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016.
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 quy định Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Xác định thuế suất nhập khẩu
Xác định thuế suất thuế nhập khẩu.

2.1. Căn cứ xác định thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 5, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về căn cứ tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm như sau:

Loại thuế suất

Loại hàng hóa áp dụng

Thuế suất ưu đãi

(MFN)

- Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Thuế suất ưu đãi đặc biệt

(AT)

- Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Thuế suất thông thường

- Hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt.

- Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.

- Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Để xác định mức thuế suất cụ thể đối với từng mặt hàng doanh nghiệp căn cứ theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu được Chính Phủ ban hành theo từng thời kỳ.
>> Tham khảo: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2024.

2.2. Căn cứ xác định thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp

Căn cứ theo quy định tại Điều 6, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp như sau:

  • Sử dụng mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế khi tính số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa nhập khẩu.
  • Sử dụng Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này.

2.3. Căn cứ xác định thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ

Tại Điều 3, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại Điều 1, Nghị định 18/2021/NĐ-CP) quy định xác định thuế suất thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ. Theo đó áp dụng thuế suất như sau:

Trường hợp nhập khẩu hàng hóa tại chỗ

Xác định thuế suất thuế nhập khẩu tại chỗ

Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ (trừ hàng hóa nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan quy định tại Điểm c Khoản này)

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)

Hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không đáp ứng các điều kiện để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước và đáp ứng các điều kiện khác để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan đáp ứng các điều kiện để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)

Hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc và không đáp ứng các điều kiện để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường theo quy định.

Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ thuộc Danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định về Danh mục hàng hóa

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)

Bên cạnh các mặt hàng được ưu đãi về thuế suất thuế nhập khẩu, doanh nghiệp lưu ý các mặt hàng được miễn thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại  Điều 16, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và Điều 5, Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP).
Theo đó, khi tính thuế nhập khẩu nộp Ngân sách Nhà nước doanh nghiệp lưu ý không tính thuế của các hàng hóa này để bảo vệ lợi ích cho mình.
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử, Báo giá hóa đơn điện tử.

3. Biểu thuế suất thuế nhập khẩu 2024

Căn cứ theo Điều 10, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì Biểu thuế xuất khẩu được ban hành dựa trên năm nguyên tắc sau:

  • Một là: Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
  • Hai là: Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Ba là: Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Bốn là: Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
  • Năm là: Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

Tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Cụ thể:

  • Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.
  • Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.
  • Phụ lục III - Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống, đã qua sử dụng.
  • Phụ lục IV - Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan

Trong đó:
Biểu thuế suất thuế nhập khẩu 2024 căn cứ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP bao gồm:

  • Mục I: Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với 97 chương theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
  • Mục II: Quy định Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc Chương 98.

4. Ba bước xác định thuế suất thuế nhập khẩu cho hàng hóa

Các bước xác định thuế suất nhập khẩu
Các bước xác định thuế suất thuế nhập khẩu.

Để xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho hàng hóa cụ thể, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định chính xác tên gọi của hàng hóa nhập khẩu
Doanh nghiệp xác định chính xác tên gọi của loại hàng hóa nhập khẩu, trường hợp nhập khẩu của mình để xác định có phải hàng hóa chịu thuế nhập khẩu không.
Bước 2: Xác định mã HS của hàng hóa
Nếu là hàng hóa chịu thuế nhập khẩu doanh nghiệp xác định mã HS của hàng hóa (Mã HS là mã số được sử dụng để phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa về mô tả và mã hóa hàng hóa).
Bước 3: Tra cứu trên Biểu thuế nhập khẩu
Doanh nghiệp dựa vào mã HS và xuất xứ hàng hóa để tra cứu mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng.
>> Tham khảo: Hướng dẫn tra cứu thuế nhập khẩu trực tuyến.

5. Lưu ý đối với doanh nghiệp khi nhập khẩu

Thuế suất thuế nhập khẩu là căn cứ quan trọng để xác định mức thuế xuất nhập khẩu phải nộp đồng thời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Cần cập nhật thường xuyên Biểu thuế nhập khẩu vì có thể thay đổi theo thời gian.
  • Thực hiện khai báo hải quan chính xác, đầy đủ các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.
  • Có đầy đủ các chứng từ, tài liệu để chứng minh cho việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
  • Nắm rõ các quy định về thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện khai báo hải quan chính xác và tiết kiệm chi phí.
  • Cần làm hồ sơ và thủ tục theo quy định để được miễn thuế nhập khẩu hoặc giảm thuế suất thuế nhập khẩu.
Trên đây là thông tin liên quan đến thuế suất thuế nhập khẩu: căn cứ xác định và lưu ý cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp lưu ý các loại hàng hóa nhập khẩu khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau và thuộc các trường hợp khác nhau sẽ sẽ áp dụng mức thuế suất khác nhau.
Ngoài ra, quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN