Trang chủ Tin tức Báo cáo tài chính gồm những loại nào? Ý nghĩa của báo cáo tài chính với doanh nghiệp

Báo cáo tài chính gồm những loại nào? Ý nghĩa của báo cáo tài chính với doanh nghiệp

Bởi: Einvoice.vn - 04/04/2022 Lượt xem: 8151 Cỡ chữ

Báo cáo tài chính gồm những loại nào? Loại báo cáo tài chính nào thường phổ biến trong doanh nghiệp hiện nay và chúng có ý nghĩa như thế nào đối với các doanh nghiệp? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây từ E-invoice!

1. Báo cáo tài chính gồm những loại nào?

Báo cáo tài chính được lập nên bởi các kế toán viên, nhằm mục đích đưa ra những quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Căn cứ theo mục đích sử dụng của báo cáo tài chính, chúng ta có thể chia thành 4 loại phổ biến như sau:

  • Báo cáo kết quả kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
  • Bảng cân đối kế toán

1.1. Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là loại báo cáo thể hiện các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí của tổ chức, doanh nghiệp một cách tóm lược; thể hiện hoạt động của đơn vị trong 1 giai đoạn cụ thể như tháng/ quý/ năm. cho một kỳ cụ thể, như tháng, quý hay năm.

Báo cáo tài chính gồm những loại nào?
Báo cáo tài chính gồm những loại nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm.

Đây là một báo cáo mang tính chất độc lập, cho thấy kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Cụ thể, bằng doanh thu và thu nhập trừ đi chi phí. Nếu phần chi phí nhỏ hơn doanh thu và thu nhập thì đơn vị đó sẽ lãi.

1.2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là loại báo cáo thể hiện việc doanh nghiệp, tổ chức đã tạo ra, sử dụng dòng tiền như thế nào trong 1 kỳ nhất định.
Cụ thể hơn, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy một cách cụ thể về hoạt động vào - ra của các dòng tiền trong một kỳ với ba loại hoạt động như sau:

  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
  • Dòng tiền từ các hoạt động đầu tư
  • Dòng tiền từ các hoạt động tài chính.

1.3. Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu sẽ thể hiện sự thay đổi của vốn chủ sở hữu trong kỳ nhất định một cách ngắn gọn, cụ thể nhất.

Theo đó, vốn chủ sở hữu có thể tăng hoặc giảm:

  • Tăng phát sinh do chủ sở hữu đầu tư và lãi thuần tăng trong kỳ
  • Giảm do chủ sở hữu rút vốn hay từ lỗ thuần trong kỳ. 

1.4. Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần nguồn vốn và tài sản, liệt kê cụ thể thông tin về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty vào một thời điểm (ngày), cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Cụ thể:

  • Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp dưới tất cả hình thái và ở mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh đến cuối kỳ hạch toán.
  • Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ kế toán.

Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh là phần không thể thiếu trong BCTC.

2. Bộ báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế gồm những gì?

Thành phần cần có của một bộ báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế sẽ gồm:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi lỗ)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh các báo cáo tài chính nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp, các chính sách kế toán áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như Chế độ kế toán áp dụng, hình thức kế toán, nguyên tắc ghi nhận, phương pháp tính giá, hạch toán hàng tồn kho, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định….

Về mặt nội dung, báo cáo tài chính cần cung cấp được các thông tin chi tiết liên quan đến các vấn đề:

  • Tài sản
  • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
  • Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
  • Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
  • Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị
  • Các luồng tiền ra, vào luân chuyển như thế nào trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3. Ý nghĩa của báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp

Báo cáo tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý của doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản.

Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng thế nào?
Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng với công tác quản lý của doanh nghiệp 

Cụ thể:

  • Phản ánh toàn diện về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, kết quả kinh doanh, tình hình tài chính trong kỳ của doanh nghiệp.
  • Cung cấp những thông tin tài chính để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động. Làm cơ sở để kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn cũng như khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh.
  • Là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng. Nhờ vậy có thể đưa ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, chủ nợ của doanh nghiệp.
  • Dựa trên báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính cũng như biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp. Qua đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh vì mục đích cuối cùng là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trên đây là một vài thông tin liên quan đến báo cáo tài chính. Hy vọng đã giúp độc giả có thêm kiến thức và nắm được báo cáo tài chính gồm những loại nào.
Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice, liên hệ theo thông tin dưới đây để được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN